- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Đỗ Thị T1 tranh chấp Hợp đồng vay tài sản với Chị Hà Thị T2"
- Căn cứ chính? Điều 471 Bộ luật Dân sự; Điều 474 Bộ luật Dân sự; Điều 476 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 03/2018/DSST Ngày: 19/7/2018. V/v: Tranh chấp HĐ vay tà i sả n. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễ n Đì nh Quế
Bà Nguyễn Thị Sơn.
- Thư ký phiên toà: Ông Trầ n Văn Vũ
- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằ ng - Kiểm sát viên.
Ngày 19/7/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 39/2017/TLST - DS ngày 13 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp Hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2018/QĐST- DS ngày 09 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T1, sinh năm 1960.
Đị a chỉ : Thôn Đ, xã Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
(Có mặt)
Bị đơn: Chị Hà Thị T2, sinh năm 1974.
Đị a chỉ : Thôn Đ, xã Đ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
(Vắ ng mặ t)
Đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a bị đơn: Anh Hoàng Thế T3, sinh năm 1987
Đị a chỉ: Thôn H, xã L, huyệ n Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
(Có mặ t)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Do có mố i quan hệ quen biế t và cù ng là ng vớ i nhau nên bà Đỗ Thị T 1 có cho chị Hà Thị T2 vay tổ ng số tiề n 200.000.000 đồng. Cụ thể:
- Ngày 24/9/2011 âm lị ch, bà T1 cho chị T2 vay 100.000.000 đồ ng
- Ngày 28/9/2011 âm lị ch, bà T1 cho chị T2 vay 100.000.000 đồ ng
Cả hai lần vay này chị T2 đều ký vào sổ của bà T1. Khi vay hai bên không ghi lãi suất, thờ i hạ n vay mà chỉ thỏ a thuậ n miệ ng vớ i nhau khi nà o bà T1 cầ n thì chị T2 sẽ trả tiền và lãi suất là 3%/tháng.
Phía bà T1 trình bày: Bà xác nhận từ khi cho chị T2 vay tiề n đế n nay,
chị T 2 đã trả bà đượ c 03 lầ n tổ ng số là 24.500.000đ tiề n gố c . Cụ thể : Ngày 11/02/2014 trả 5.000.000đ đồ ng; Ngày 23/6/2014 trả 10.000.000đ; Ngày 11/02/2017 trả 9.500.000đ. Đối với số tiền lãi thì chị T2 đã trả được 06 tháng (tính từ thá ng 10/2011 đến hết tháng 03/2012 âm lị ch tương ứ ng từ thá ng 11/2012 đến hế t thá ng 4/2012 dương lị ch) là 36.000.000 đồ ng. Khi trả số tiề n này giữa bà và chị T2 không viế t giấ y biên nhậ n nhưng bà nhớ và xá c nhậ n số tiề n nà y
. Từ thá ng 5/2012(DL) đến nay chị T2 không trả cho bà được số tiề n lã i nà o nữ a.
Nay bà yêu cầ u chị T2 phải trả bà số tiề n gố c cò n nợ là 175.500.000đ và số tiề n lã i tính từ thá ng 05/2012 cho đế n hế t thá ng 3/2018 vớ i mứ c lã i suấ t là 0,7%/tháng. Cụ thể :
Từ thá ng 5/2012 đến hết tháng 01/2014 là 20 tháng: 200.000.000đồ ng x 0,7%/tháng x 20 tháng = 28.000.000đồng.
Từ thá ng 02/2014 đến hết tháng 06/2014 là 5 tháng: 195.000.000đồ ng x 0,7%/tháng x 5 tháng = 6.825.000đồ ng
Từ thá ng 07/2014 đến hết tháng 01/2017 là 30 tháng: 185.000.000đồ ng x 0,7%/tháng x 30 tháng = 38.850.000đồ ng.
Từ thá ng 02/2017 đến hết ngày 19/7/2018 là 16 tháng 19 ngày: 175.500.000đồ ng x x 0,7%/tháng 16 tháng 19 ngày = 16.442.675đồ ng
Tổ ng số tiề n lã i là : 90.117.675đồ ng.
Tổ ng cộ ng cả gố c và lã i , bà yêu cầ u chị T2 phải trả là : 175.500.000đồng + 90.117.675đồng = 265.617.675 đồ ng
Phía bị đơn là chị Hà Thị T2 trình bày: Chị xác nhận năm 2011 chị có vay của bà Đỗ Thị T 1 02 lầ n vào ngày 24/9/2011 và ngày 28/9/2011 mỗ i lầ n vay 100.000.000đ, tổ ng số 200.000.000đ. Mỗ i lầ n vay tiề n chị có ký nhậ n vào sổ của bà T1 nhưng hai bên không ghi thờ i hạ n thanh toá n và lãi suất nhưng thỏ a thuậ n miệ ng vớ i nhau là 3%/tháng.
Từ khi vay đế n nay chị đã trả được cho bà T 1 đượ c tổ ng số tiề n gố c là
60.500.000đ. Ngoài 03 lầ n trả có viế t giấ y biên nhậ n vớ i tổ ng số tiề n là 24.500.000đ như bà Tuyế n trì nh bà y , chị còn trả đượ c số tiề n gố c là 36.000.000đ. Khi chị trả bà T1 số tiề n 36.000.000đ giữ a chị và bà T1 không viế t giấ y biên nhậ n nhưng chị nhớ là trả và o tiề n gố c. Vì vậy nên hiệ n nay chị chỉ cò n nợ bà T1 số tiề n gố c là 139.500.000đ nên chị chỉ đồng ý trả bà T1 số tiề n nà y, còn số tiền lãi do chị và bà T1 không ghi trong biên nhậ n nên chị không đồ ng ý trả bà T1 số tiề n lã i.
Anh Hoàng Thế T 3 là người đại diện theo ủy quyền của chị T2 xác nhận chị T2 vay bà T1 tổ ng số tiề n 200.000.000đ theo 02 giấ y biên nhậ n nhậ n . Từ khi vay đến nay chị T2 đã trả bà T1 nhiề u lầ n và đượ c tổ ng số tiề n gố c là 60.500.000đ trong đó 03 lầ n chị T2 trả vớ i tổ ng số tiề n 24.500.000đ là có giấy biên nhậ n, còn lầ n chị T2 trả số tiề n 36.000.000đ thì hai bên không viế t giấ y biên nhậ n nhưng anh khẳ ng đị nh chị T2 trả số tiề n nà y là tiề n gố c chứ không phả i tiề n lã i như bà T1 trình bày.
Đối với số tiền lãi theo bà T 1 yêu cầu chị T 2 phải trả đến nay tổ ng số là 90.117.675đ, anh không đồ ng ý vì trong giấ y vay tiề n hai bên không ghi thỏa thuận về lã i nên chị T2 không có nghĩ a vụ phả i trả lã i cho bà T1.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải nhiều lần để các bên
thỏa thuận với nhau nhưng không thành.
Tại phiên tòa hôm nay bà Đỗ Thị T1 vẫ n giữ nguyên yêu cầ u đề nghị Tòa án buộ c chị Hà Thị T2 phải trả bà số tổng số tiền gốc và lãi là 265.617.675đồ ng.
Anh Hoàng Thế T3 là đại diện theo ủy quyền của chị T2 trình bày: Chị T2 chỉ đồ ng ý trả bà T1 số tiề n gố c là 139.5000.000đ. Về mứ c lã i suấ t anh không có ý kiế n gì nhưng về thờ i điể m tí nh lã i thì anh đề nghị HĐ XX xem xé t tí nh lã i từ ngà y 11/2/2017 tứ c là ngà y cuố i cù ng mà chị T2 trả bà T1 số tiề n gố c là 9.500.000đ.
Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo
pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, các đương sự là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điề u 471, 474, 476, 477 Bộ luật dân sự 2005. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của baĐỗ Thị T̀
1.
2. Buộc chị Hà Thị T2 phải trả bà Đỗ Thị T1 số tiền gốc là 175.500.000đ và tiề n lã i là 65.117.675đ, tổng số là 240.117.000đ (đã là m trò n số )
3. Về án phí: Chị Hà Thị T2 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
Hợp đồng vay tiền ngày 24/9/2011 và hợp đồng vay tiề n ngà y 28/9/2011 giữa bà Đỗ Thị T1 vớ i chị Hà Thị T2 là hợp pháp, khi ký kết hợp đồng các bên đều có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Trong Hợp đồng vay tiền ngày 24/9/2011 thể hiện số tiền chị Hà Thị T2 vay của bà Đỗ Thị T1 là 100.000.000đ; Trong Hợp đồng vay tiền ngày 28/9/2011 thể hiện số tiền chị Hà Thị T2 vay của bà Đỗ Thị T1 là 100.000.000đ nhưng cả hai hợ p đồ ng đề u không ghi lã i suấ t và thờ i hạ n vay cụ thể nhưng phía nguyên đơn và bị đơn đềutrình bày lãi suất hai bên tự thỏa thuận miệng với nhau. Xét thấy đây là hợp đồng vay tài sản không có kỳ hạn và có lãi. Việc chị Hà Thị T2 không trả nợ bà Đỗ Thị T1 theo yêu cầ u củ a bàĐỗ Thị T1 là vi phạm hợp đồng.
Xét yêu cầu của bà Đỗ Thị T 1 đò i chị Hà Thị T 2 trả số tiền gốc là 175.500.000đồ ng. HĐXX xét thấy căn cứ vào 03 giấ y biên nhậ n do bà T1 xuấ t trì nh thể hiệ n ngày 11/02/2014 chị T2 trả được 5.000.000đ đồ ng; ngày 23/6/2014 chị T2 trả đượ c 10.000.000đ; ngày 11/02/2017 chị T 2 trả 9.500.000đ, tổ ng số là 24.500.000đ. Trong 03 giấ y biên nhậ n nà y không ghi rõ chị T2 trả bà T1 tiề n gố c hay tiề n lã i nhưng phí a bà T1 xác nhận đây là số tiền chị T2 trả vào tiền gốc . Xét thấ y đố i vớ i số tiề n nà y hai bên đương sự đề u công nhậ n nên căn cứ điều 474 Bộ luậ t dân sự năm2005 để buộ c chị T2 phải trả bà T1 số tiề n gố c là 175.500.000đồ ng.
Ngoài ra chị T2 cho rằ ng ngoà i số tiề n 24.500.000đ chị đã trả bà T1
đượ c 36.000.000đ tiề n gố c nữ a nhưng khi trả hai bên không viế t giấ y biên nhậ n nên chị chỉ nhớ là tiề n gố c chứ ngoài ra chị không có căn cứ nào khác . Phía bà T1 chỉ thừ a nhậ n chị T2 có trả bà số tiền 36.000.000đ nhưng đó là số tiề n lã i trong 06 tháng mà chị T2 phải trả bà (từ thá ng 10/2011 đến hết tháng 03/2012 âm lị ch tương ứng từ tháng 11/2012 đến hết tháng 4/2012 dương lị ch). HĐXX xé t thấ y giữ a bà T1 và chị T2 có thỏa thuận với nhau về lãi suất tại thời điểm vay tiền như lời bà T1 trình bày là 3%/ 1tháng như vậ y số tiề n 36.000.000đ mà chị T2 đã trả bà T1 là tiền lãi như lời bà T1 trình bày là có căn cứ.
Theo quyế t đị nh số 2868/QĐ- NHNN ngà y 29/11/2010 của Ngân hàng Nhà
nướ c công bố mứ c lã i suấ t cơ ban tử ̀ ngà y01/12/2010 là 9% năm (tương đương0,75% / tháng). Như vậ y mứ c lã i suấ t giữ a bà T1, chị T2 thỏa thuận 3%/ tháng đã vượ t quá 150% quy đị nh mứ c lã i suấ t cơ bả n. Do giữ a cá c đương sự xả y ratranh chấ p về số tiề n lãi nên căn cứ và o quy đị nh tạ i điề u 476 Bộ luậ t dân sự năm2005 buộ c chị T2 phải trả bà T1 số tiề n lã i vớ i mứ c lã i suấ t cơ bản là 0,75% / tháng. Vậy số tiền lãi chị T2 phải trả bà T1 trong thờ i gian 6 tháng (từ thá ng 11/2012 đến hế t thá ng 4/2012) là: 200.000.000đ x 0,75%/ tháng x 6 tháng = 9.000.000đ. Do chị T2 đã trả đượ c bà T1 36.000.000đ tiề n lã i nên số tiề n cò n lạ ilà 25.000.000đ đượ c trừ và o số tiề n nợ lãi cho chị T2.
Xét yêu cầu của bà Đỗ Thị T1 đò i chị Hà Thị T2 phải thanh toán trả bà số tiền lãi tính từ tháng 05/2012 cho đế n hế t ngày 19/7/2018 vớ i mứ c lã i suấ t là 0,7%/tháng. Cụ thể:
Từ thá ng 5/2012 đến hết tháng 01/2014 là 20 tháng: 200.000.000đồ ng x 0,7%/tháng x 20 tháng = 28.000.000đồng.
Từ thá ng 02/2014 đến hết tháng 06/2014 là 5 tháng: 195.000.000đồ ng x 0,7%/tháng x 5 tháng = 6.825.000đồ ng
Từ thá ng 07/2014 đến hết tháng 01/2017 là 30 tháng: 185.000.000đồ ng x 0,7%/tháng x 30 tháng = 38.850.000đồ ng.
Từ thá ng 02/2017 đến hết ngày 19/7/2018 là 16 tháng 19 ngày: 175.500.000đồ ng x x 0,7%/tháng 16 tháng 19 ngày = 16.442.675đồ ng
Tổ ng số tiề n lã i là : 90.117.675đồ ng.
HĐXX xét thấy yêu cầ u nà y của bà T1 là có căn cứ và phù hợp quy định tại điều 474, 476 Bộ luật dân sự năm 2005 nên cần được chấp nhận để buộc chị Hà Thị T2 phải trả bà T1 số tiền lãi 90.117.675đ nhưng đượ c trừ đi số tiề n lã i chị T2 đã trả bà T1 25.000.000đ, chị T2 còn phải trả bà T1 65.117.000đ (đã là m trò n sô).
Như vậ y tổ ng số cả gố c và lã i chị T 2 phải trả bà T 1 là: 175.500.000đ + 65.117.000đ = 240.617.000đ.
Về án phí: Do yêu cầ u củ a nguyên đơn đượ c chấ p nhậ n nên bị đơn phả i
chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả bà Đỗ Thị T1 số tiề n tạmứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyệ n Thuậ n Thà nh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾ T ĐỊ NH
Căn cứ Điều 471, 474, 476, 477 Bộ luật dân sự năm 2005.
Căn cứ Điều 147, Điề u 235 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị T1.
2. Buộc chị Hà Thị T2 phải trả bà Đỗ Thị T1 số tiề n nợ gốc là 175.500.000đ (Một trăm bảy mươi năm triệu năm trăm ngh ìn đồng), tiề n lãi là 65.117.000đ (Sáu mươi lăm triệ u mộ t trăm mườ i bả y nghì n đồ ng ) (đã là m trò n sô ) Tổng số tiền là 240.617.000đ (Hai trăm bố n mươi triệ u sáu trăm mười bảy nghìn đồng).
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu bên phải thi hành án không tự giác chấp hành thì còn phải chịu lãi suất theo quy đị nh tạ i Điề u 468 Bộ luậ t dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về án phí:
Chị Hà Thị T2 phải chịu 12.030.000đ (Mười hai triệ u không trăm hai mươi
nghìn đồng) (đã là m tròn số) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả bà Đỗ Thị T1 12.683.000đ ( Mườ i hai triệ u sá u trăm tá m mươi ba nghi ̀ n đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/201185 ngày13/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyệ n Thuậ n Thành.
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả bản án hoặc ngày niêm yết kết quả bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Minh Thu |