vanban.org

Bản án 03/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn , buô ̣c Chi ̣ Lê Thi ̣ Ngo ̣c H và anh Tri ̣nh Tuấn A có nghĩa vụ liên đới phải trả cho BIDV số tiền là 1.

Tổng số nợ gốc còn phải trả là: 973.500.000 đồng Tổng số nợ lai cõ ̀n phải trả: 200.987.006 đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BIDV Huyền Tuấn ANh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn , buô ̣c Chi ̣ Lê Thi ̣ Ngo ̣c H và anh Tri ̣nh Tuấn A có nghĩa vụ liên đới phải trả cho BIDV số tiền là 1.
  • Căn cứ chính? Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung một…; Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 120 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2018/DS-ST
Ngày:26/12/2018
“V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thu Hương Các Hội thẩm : Bà Nguyễn Thi ̣ Tiến

Bà Vũ Hồng Tiến

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Trịnh Đức Tâm - Cán bộ Toà án nhân dân thành phố Hạ Long.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Ha ̣ Long , tham gia phiên tòa: Bà Vũ Ngọc Quyên - Kiểm sát viên

Trong ngày 26 tháng 12 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 40/2018/TLST - DS ngày 03 tháng 5 năm 2018về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 162/2018/QĐST - DS ngày 12 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 124/2018/QĐST - DS ngày 30 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D

Địa chỉ: Tháp BIDV 35 Hàng Vôi, quâ ̣n Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền : Bà Phạm Thị Phương, sinh năm 1974 - Giám đốc phòng giao dịch Hồng Hà , Ngân hàng TMCP D chi nhánh Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền số 0417/QĐ-BIDV.QNI ngày 23/4/2018). Có mặt.

- Bị đơn:

Anh Tri ̣nh Tuấn A - sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 34, khu 2, phườ ng B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, vắng mă ̣t.

Chị Lê Thị Ngọc H - sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 10, khu 3, phườ ng H, thành phố H, tỉnh Q, vắng mă ̣t.

- Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị C - sinh năm 1963

Địa chỉ: Số 44 Ngõ 108 D, Quận B, thành phố Hà Nội. Vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 02/5/2018, trong quá trình chuẩn bị xét xử, Ngân hàng TMCP D (sau đây go ̣i là BIDV) khởi kiện nội dung như sau:

Chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh vay vốn tại BIDV - Chi nhánh Quảng Ninh theo các hợp đồng tín dụng:

Hợp đồng tín dụng số 01/2015/3648283/HĐTD ngày 07/10/2015, số tiền vay 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 8,5%/năm (được áp dụng đến 01/01/2016) sau đó lãi suất thả nổi, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, mục đích vay tiêu dùng. BIDV đã giải ngân khoản vay vào ngày 07/10/2015.

Hợp đồng tín dụng số 01/2017/3648283/HĐTD ngày 15/02/2017, số tiền vay 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng), thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 10,2%/năm lãi suất thả nổi, điều chỉnh 06 tháng một lần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, mục đích vay tiêu dùng. BIDV đã giải ngân khoản vay vào ngày 15/02/2017.

Hợp đồng tín dụng số 02/2017/3648283/HĐTD ngày 30/5/2017; số tiền vay 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 10,2%/năm lãi suất thả nổi, điều chỉnh 06 tháng một lần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, mục đích vay tiêu dùng. BIDV đã giải ngân khoản vay vào ngày 30/5/2017.

Hợp đồng tín dụng cấp hạn mức thấu chi số 01/2017/3648283/HĐTD ngày 20/7/2017, số tiền vay 269.900.000đ (hai trăm sáu mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng), thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 6,75%/năm, lãi suất thả nổi, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, mục đích vay tiêu dùng. BIDV đã giải ngân khoản vay vào ngày 20/7/2017.

Tài sản thế chấp bảo đảm cho các Hợp đồng tín dụng nên trên gồm; Xe ô tô Toyota Yaris biển kiểm soát 14A-12290, màu đỏ , số khung : 9230A5135728, số máy: 55510232NZ; Xe ô tô Ford Ecosport biển kiểm soát 30A-77619, màu trắng, số khung: SBAMFSR03704, số máy: UEJA03704. Theo các hợp đồng thế chấp : Hợp đồng thế chấp tài sản Số 01/2015/3648283/HĐBĐ ký ngày 7/10/2015 giữa Lê Thị Ngọc Huyền - Trịnh Anh Tuấn và Phòng giao dịch Hồng Hà - BIDV Quảng Ninh, được Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng chứng nhận ngày 8/10/2015; Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số 01/2017/494982/HĐBĐ ngày 15/2/2017 ký giữa Bà Lê Thị Cúc và Phòng giao dịch Hồng Hà - BIDV Quảng Ninh, được Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Đà Nẵng chứng nhận ngày 16/2/2017.

Trong quá trình vay vốn, thực hiện hợp đồng, chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh đã trả số tiền như sau:

Theo hợp đồng tín dụng số 01/2015/3648283/HĐTD ngày 07/10/2015, đã trả 169.900.000 đồng tiền nợ gốc; chưa trả tiền nợ lãi và phí quá hạn (lãi quá hạn).

Theo Hợp đồng tín dụng số 01/2017/3648283/HĐTD ngày 15/02/2017, đã trả 74.700.000 đồng, chưa trả lãi và phí quá hạn (lãi quá hạn).

Theo Hợp đồng tín dụng số 02/2017/3648283/HĐTD ngày 30/5/2017, đã trả 9.100.000 đồng tiền nợ gốc; 1.237.050 đồng tiền nợ lãi.

Theo Hợp đồng tín dụng cấp hạn mức thấu chí số 01/2017/3648283/HĐTD ngày 20/7/2017, đã trả 22.700.000 đồng tiền nợ gốc; 3.043.552 đồng tiền nợ lãi.

Kể từ ngày 26/12/2017, chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh không trả thêm Ngân hàng bất kỳ số tiền nào và BIDV đã chuyển các khoản nợ trên thành nợ quá hạn,như vậy chi ̣ Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh đã không thực hiện đúng cam kết trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng.

Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, gửi thông báo yêu cầu gia đình chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh trả nợ vay, đồng thời yêu cầu chủ tài sản Lê Thị Ngọc Huyền và Lê Thị Cúc phối hợp bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng để xử lý, thu hồi nợ, song các bên chây ỳ, trốn tránh nghĩa vụ. Hiện toàn bộ dư nợ vay của Bà Lê Thị Ngọc Huyền và Ông Trịnh Tuấn Anh đã quá hạn, xếp nhóm nợ xấu.

Do đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn đối với các khoản vay của chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh và kính đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh giải quyết những vấn đề sau đây:

1. Buộc chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh phải trả Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh toàn bộ số tiền còn nợ tính đến hết ngày 30/4/2018 là: 1.117.463.760 đồng (gồm nợ gốc là: 973.500.000 đồng; nợ lãi: 140.774.394 đồng; phí quá hạn: 3.189.366 đồng) và các khoản lãi, lãi quá hạn, phí phát sinh kể từ ngày 1/5/2018 cho đến khi Bà Lê Thị Ngọc Huyền và Ông Trịnh Tuấn Anh thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ với Ngân hàng.

2. Trường hợp Bà Lê Thị Ngọc Huyền và Ông Trịnh TuấnAnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại các tài sản thế chấp sau đây để thu hồi nợ:

- Xe ô tô con 5 chỗ ngồi nhãn hiệu Toyota Yaris biển kiểm soát 14A - 122.90 (Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001708 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 8/8/2014)

- Xe ô tô con 5 chỗ ngồi nhãn hiệu Ford Ecosport biển kiểm soát 30A - 776.19 (Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 125672 do Phòng cảnh sát giao thông

- Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 6/8/2015)

Đồng thời với việc khởi kiện, BIDV có đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Kê biên tài sản theo quy định tại Điều 120 Bộ luật tố tụng dân sự ; Ngày 16/5/2018, Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long đã ra Quyết định áp du ̣ng biê ̣n pháp khẩn cấp ta ̣m thờ i số 01/2018/QĐ-BPKCTT, kê biên tài sản đối với : Xe ô tô Toyota Yaris biển kiểm soát 14A-12290, màu đỏ,số khung: 9230A5135728, số máy: 55510232NZ, hiê ̣n Phòng Cảnh sát giao thông đườ ng bô ̣ đườ ng sắt Công an tỉnh Quảng Ninh đang tạm giữ tại Bãi gửi xe thuộc bến xe Bãi Cháy ; Xe ô tô Ford Ecosport biển kiểm soát 30A-77619, màu tr ắng, số khung: SBAMFSR03704, số máy: UEJA03704, hiê ̣n Công an thi ̣ xa Đông Triều đang ta ̣̃

m giữ ta ̣i tru ̣ sở Công an thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; Giao cho Ngân hàng TMCP D (Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Phương - Giám đốc phòng giao dịch Hồng Hà, Ngân hàng TMCP D chi nhánh Quảng Ninh , theo văn bản ủy quyền số 0417/QĐ-BIDV.QNI ngày 23/4/2018) quản lý hai chiếc ô tô trên cho đến khi có Quyết đ ịnh của Tòa án nhân dân thành phố Ha ̣ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Trong quá tình chuẩn bị xét xử, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh vẫn vắng mặt không có lý do; Ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan là c hị Lê Thị C có quan điểm đồng ý để các cơ quan chức năng xử lý tài sản thế chấp là ô tô Ford Ecosport biển kiểm soát 30A-77619 để thu hồi nợ cho Ngân hàng và xin giải quyết vắng mặt, đồng thời đại diện BIDV có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên vụ án không hòa giải được và Tòa án chỉ mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.

Tại phiên tòa , đa ̣i diê ̣n BIDV giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n và bổ sung yêu

cầu tinh lai đến hết ngã

̀y 25/12/2018, buô ̣c chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh

́ Tuấn Anh phải trả số tiền là 1.187.791.271 đồng, trong đó:

- Tổng số nợ gốc còn phải trả là: 973.500.000 đồng

- Tổng số nợ lai cõ ̀n phải trả: 200.987.006 đồng

- Tổng số lai quã

́ ha ̣n: 13.304.265 đồng

Cụ thể:

Theo hợp đồng tín dụng số 01/2015/3648283/HĐTD ngày 07/10/2015, tổng số nợ là 321.149.535, trong đó:

- Nợ gốc còn phải trả là: 230.100.000 đồng

- Nợ lai cõ ̀n phải trả: 88.905.522 đồng

- Lãi quá hạn: 2.144.013 đồng

Theo Hợp đồng tín dụng số 01/2017/3648283/HĐTD ngày 15/02/2017, tổng số nợ là 511.572.358, trong đó:

- Nợ gốc còn phải trả là: 425.300.000 đồng

- Nợ lai cõ ̀n phải trả: 83.479.503 đồng

- Lãi quá hạn: 2.793.053 đồng

Theo Hợp đồng tín dụng số 02/2017/3648283/HĐTD ngày 30/5/2017, tổng số nợ là 81.744.024, trong đó:

- Nợ gốc còn phải trả là: 70.900.000 đồng

- Nợ lai cõ ̀n phải trả: 10.466.333 đồng

- Lãi quá hạn: 377.691 đồng

Theo Hợp đồng tín dụng cấp hạn mức thấu chí số 01/2017/3648283/HĐTD ngày 20/7/2017, tổng số nợ là 273.324.904, trong đó:

- Nợ gốc còn phải trả là: 247.200.000 đồng

- Nợ lai cõ ̀n phải trả: 18.135.846 đồng

- Lãi quá hạn: 7.989.058 đồng

Và yêu cầu kể từ ngày xét xử sơ thẩm, chị Huyền và anh Tuấn Anh còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ này.

Tại phiên tòa đại diện VKS phát biểu quan điểm: Thẩm phán, hội đồng xét xử và thư ký đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự khi giải quyết vụ án. Về quan điểm giải quyết vụ án, đại diện VKS có quan điểm đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của BIDV.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu được thẩm tra tại phiên toà, quan điểm trình bày của các đương sự, kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án và thủ tục tố tụng: Căn cứ các hợp đồng tín dụng giữa BIDV và chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh đã ký với nhau. Xét, tranh chấp giữa chủ thể là tổ chức Ngân hàng có đăng ký kinh doanh với cá nhân không có mục đích kinh doanh nên đây là tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anhcư trú tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, đối vớ i chi ̣ Lê Thi ̣ C có quan điểm giải quyết vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh và chi ̣ Lê Thi ̣ C.

[2] Về nội dung tranh chấp:

Xét thấy, các hợp đồng tín dụng ký kết giữa BIDV và chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh là tự nguyện, đúng các quy định của pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ với các bên và các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng trên nên yêu cầu khởi kiện của BIDV là có căn cứ nên cần chấp nhận yêu cầu của BIDV buô ̣c chị Lê Thị Ngọc Huyền và anh Trịnh Tuấn Anh phải trả số tiền tinh đến hế

t ngày 25/12/2018 là

́

1.187.791.271 đồng, trong đó:

- Tổng số nợ gốc còn phải trả là: 973.500.000 đồng

- Tổng số nợ lai cõ ̀n phải trả: 200.987.006 đồng

- Tổng số lai quã

́ ha ̣n: 13.304.265 đồng

Cụ thể:

Theo hợp đồng tín dụng số 01/2015/3648283/HĐTD ngày 07/10/2015, tổng số nợ là 321.149.535, trong đó:

- Nợ gốc còn phải trả là: 230.100.000 đồng

- Nợ lai cõ ̀n phải trả: 88.905.522 đồng

- Lãi quá hạn: 2.144.013 đồng

Theo Hợp đồng tín dụng số 01/2017/3648283/HĐTD ngày 15/02/2017, tổng số nợ là 511.572.358, trong đó:

- Nợ gốc còn phải trả là: 425.300.000 đồng

- Nợ lai cõ ̀n phải trả: 83.479.503 đồng

- Lãi quá hạn: 2.793.053 đồng

Theo Hợp đồng tín dụng số 02/2017/3648283/HĐTD ngày 30/5/2017, tổng số nợ là 81.744.024, trong đó:

- Nợ gốc còn phải trả là: 70.900.000 đồng

- Nợ lai cõ ̀n phải trả: 10.466.333 đồng

- Lãi quá hạn: 377.691 đồng

Theo Hợp đồng tín dụng cấp hạn mức thấu chí số 01/2017/3648283/HĐTD ngày 20/7/2017, tổng số nợ là 273.324.904, trong đó:

- Nợ gốc còn phải trả là: 247.200.000 đồng

- Nợ lai cõ ̀n phải trả: 18.135.846 đồng

- Lãi quá hạn: 7.989.058 đồng.

Và còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ này.

Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp: Tài sản thế chấp là 02 chiếc xe ô tô, những tài sản thế chấp này đều được công chứng, chứng thực và đã đăng ký giao dịch bảo đảm , thuộc sở hữu hợp pháp của các đương sự

. Bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng thỏa thuận thì tài sản thế chấp sẽ được xử lý. Nên yêu cầu đề nghị phát mãi tài sản thế chấp được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét thấy cần tiếp tục giao cho BIDV quản lý Xe ô tô Toyota Yaris biển kiểm soát 14A-12290, màu đỏ, số khung: 9230A5135728, số máy: 55510232NZ; Xe ô tô Ford Ecosport biển kiểm soát

30A-77619, màu trắng , số khung : SBAMFSR03704, số máy: UEJA03704 nên duy tri Quyết đi ̣nh áp du ̣ng biê ̣n pháp

̀ khẩn cấp ta ̣m thờ i cho đến khi Cơ quan thi hành án dân sự có quyết đi ̣nh mớ i;

[3] Về án phí sơ thẩm: Bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền gốc và lãi như trên nên căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 91, 95 Luâ ̣t các tổ chứ c tin du ̣ng ; Điều 343, khoản 7 Điều 351,

́

Điều 688; các Điều 274, 275, 280, 303, 307, 317, 351, 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 120; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn , buô ̣c Chi ̣ Lê Thi ̣ Ngo ̣c H và anh Tri ̣nh Tuấn A có nghĩa vụ liên đới phải trả cho BIDV số tiền là 1.187.791.271 đồng, trong đó:

- Tổng số nợ gốc còn phải trả là: 973.500.000 đồng

- Tổng số nợ lai cõ ̀n phải trả: 200.987.006 đồng

- Tổng số lai quã

́ ha ̣n: 13.304.265 đồng

Kể từ ngày xét xử sơ thẩm, Bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này, trườ ng hợp trong hợp đồng tin du ̣ng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng

́ thờ i kỳ của ngân hàng cho vay thi l ãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho

̀ ngân hàng cho vay theo quyết đi ̣nh của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp vớ i điều chinh lả

i suẫ

́t của ngân hàng cho vay. Ngân hàng có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế phát mãi các tài sản thế chấp gồm: Xe ô tô con 5 chỗ ngồi nhãn hiệu Toyota Yaris biển kiểm soát 14A - 122.90 (Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001708 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 8/8/2014) - Xe ô tô con 5 chỗ ngồi nhãn hiệu Ford Ecosport biển kiểm soát 30A - 776.19 (Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 125672 do Phòng cảnh sát giao thông - Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 6/8/2015)

Trong trường hợp việc phát mãi tài sản không đủ để trả nợ, Bị đơn vẫn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng. Khi bị đơn trả hết khoản nợ vay cho Ngân hàng thì Ngân hàng có trách nhiệm trả lại các bản chính giấy đăng ký xe cho đương sự. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Duy tri Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2018/QĐ-

̀ BPKCTT ngày 16/5/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long cho đến khi Cơ quan thi hành án dân sự có quyết đi ̣nh mớ i.

3. Về án phí sơ thẩm:

Chị Lê Thị Ngọc H và anh Trịnh Tuấn A phải chịu 47.634.000đ (bốn mươi bảy triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn đồng ). Hoàn lại 22.728.800đ (Hai mươi hai triê ̣u bảy trăm hai mươi tám nghin tám trăm đồng) cho BIDV theo biên lai thu tạm

̀ ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002780 ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃

liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự cóquyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành ánhoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hànhán dân sự; thời hiệu thihành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thihành án dân sự. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tinh Quả

̉ng Ninh;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP Hạ Long;

- Các đương sự;

- Chi cục THADS TP Hạ Long;

- Lưu hồ sơ vụ án;VP.

Nguyễn Thu Hƣơng

CÁC HỘI THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tinh Quả

̉ng Ninh;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP Hạ Long;

- Các đương sự;

- Chi cục THADS TP Hạ Long;

- Lưu hồ sơ vụ án;VP.

Nguyễn Thu Hƣơng

Căn cứ án lệ số 08/2016/AL HĐTPTANDTC thông qua ngày 17/10/2016 và được công bố theo quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, thì kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm vợ chồng chị Lê T hị Ngọc H và anh Trịnh Tuấn A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đa kỹ ́ vớ i BIDV cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

CÁC HỘI THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14-4-

2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng

Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận;

- Căn cứ khoản 2 Điều 11 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với

khách hàng được ban hành theo Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31-12-

2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi, bổ sung bằng Quyết

định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03-02-2005

Điều 280, khoản 1 Điều 281, các điều 290, 336, 338, 343, 344, 355, 471, 474, 478 của Bộ luật Dân sự năm 2005

Cỡ chữ