- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị T - ông Nguyễn Minh T với bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? ăn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật ố t ng d n sự năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2018/DS-PT Ngày 26 tháng 01 năm 2018 "Về việc tranh chấp quyền sử dụng đất" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n h u n
Các Thẩm phán:
- Ông Hoàng Đức rường;
- Bà Phạm h hanh Loan.
- Thư ký phiên tòa: Ông hu uốc ng - h m tra vi n a án nh n d n t nh Hà iang
- i di n i n ki m t nh n d n t nh Hà iang tham gia phiên tòa: Ông n i t hành - i m sát vi n
Ngày 26 tháng 01 năm 2018, tại r s
a án nh n d n t nh Hà iang t ử phúc th m công khai v án th lý số: 22/2017/TLPT- S ngày 06 tháng 11 năm 2017 về “ ranh chấp quyền sử d ng đất" do bản án sơ th m số 04/2017/ S-ST ngày 21/9/2017 của a án nh n d n huyện B, t nh Hà iang b kháng cáo.
heo uy t đ nh đưa v án ra t ử số: 31 /2017/ Đ S -DS ngày 26/12/2017 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn:
1.1 Bà Nguy n h , sinh năm 1963. ó mặt
1.2 Ông Nguy n Minh , sinh năm 1962. ó mặt.
Cùng đ a ch : hôn M, ã , huyện B, t nh Hà iang .
2. B đơn:
2.1 Bà Nguy n h , sinh năm 1947. ó mặt
2.2 Ông Nguy n ăn , sinh năm 1946. ó mặt
ùng đ a ch : hôn M, ã , huyện B, t nh Hà Giang.
Người kháng cáo: B đơn: Bà Nguy n h và ông Nguy n ăn .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/11/2016 và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Minh T trình bày: iện tích đất tranh chấp theo số đo thực t là là 424,5m2 đất mầu, tại thôn M, ã , huyện B thuộc thửa số 177, tờ bản đồ số 11 bản đồ giải thửa ã , huyện B. Tứ cận: một cạnh giáp đất mầu ông , một cạnh giáp đất mầu ông , một cạnh giáp đất mầu bà , một cạnh giáp đất vườn rừng bà , có nguồn gốc do c nội ông là c Nguy n ăn khai phá, sử d ng từ trước năm 1945. Sau đó lần lượt đ n ông nội ông là ông Nguy n ăn , bố mẹ ông là ông Nguy n ông , bà ìn h sử d ng. Đ n năm 1981, khi ông Nguy n Minh cùng bà
y dựng gia đình thì bố mẹ ông chia đất cho đ tự làm ăn, trong đó có mảnh đất đang tranh chấp. uá trình sử d ng, ông bà đứng ra k khai, đứng t n trong sổ đăng ký ruộng đất và làm đơn in cấp iấy chứng nhận quyền sử d ng đất. Đ n ngày 10/12/1992 thì ông bà được UBN huyện B cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số B 936274 đứng t n người sử d ng ông Nguy n Minh , với tổng diện tích là 7.216m2 đất, tại đội 1 thôn B, ã , huyện B (Nay là thôn M, ã ), trong đó có thửa đất đang tranh chấp. Đ n tháng 10/2015, ông bà thu hoạch măng bát độ đ cho cháu mượn đất thì y ra tranh chấp với bà Nguy n h , ông Nguy n ăn , ông bà đã y u cầu UBND xã V h a giải nhưng không thành. ì vậy ông bà làm đơn kh i kiện y u cầu bà Nguy n h , ông Nguy n ăn thu hoạch sắn đ trả lại toàn bộ diện tích đất tranh chấp cho ông bà.
Bị đơn là bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn T trình bày: Ông bà ác nhận diện tích, v trí, tứ cận thửa đất tranh chấp đúng như lời trình bày của nguy n đơn là bà Nguy n h , ông Nguy n Minh . uy nhi n, theo ông bà diện tích đất tranh chấp tr n là đất vườn rừng, thuộc một phần thửa số 74, tờ bản đồ số 54-281 bản đồ giải thửa ã , huyện B đã được UBN huyện B cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số: M331746 ngày 18/5/1998 cho hộ ông Nguy n ăn với tổng diện tích là 25.000m2 đất vườn rừng. Nguồn gốc diện tích đất tranh chấp do bố mẹ đẻ bà là ông Nguy n ăn , bà Nguy n h Đ khai phá, sử d ng từ năm 1947. Năm 1968, bà lập gia đình, diện tích của bố mẹ bà khai phá cho con r là ông Nguy n ăn đứng t n trong sổ l m bạ vào năm 1992. Đ n năm 1998, ông bà đã được UBN huyện B cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, trong đó có thửa đất đang tranh chấp, trước khi được cấp đất thì ông bà không phải k khai vì diện tích đất này đã nằm trong sổ l m bạ của ông bà và là đất vườn rừng n n không phải đóng thu đất, không phải làm đơn in cấp đất. Năm 1993, bà đã cho bà Sìn h là mẹ của ông Nguy n Minh mượn đất đ trồng sắn, vì là anh em họ n n không làm giấy tờ. Đ n tháng 02/2016 bà chuy n nhượng diện tích đất tr n cho cháu là Nguy n h P thì ông bà bi t n n mới y ra tranh chấp. Ông bà cho rằng diện tích đất tranh chấp nằm trong giấy chứng nhận quyền sử d ng đất của ông bà n n không đồng ý với y u cầu kh i kiện của bà Nguy n h , ông Nguy n Minh .
ại bản án sơ th m số 04/2017/S -DS ngày 21/9/2017, Tòa án nhân dân huyện B quy t đ nh:
ăn cứ vào khoản 9, Điều 26 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 24, khoản 1,2,5 Điều 48, khoản 1 Điều 49 Luật đất đai năm 1987; khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 97, khoản 5 Điều 98 Luật đất đai năm 2013; Điều 184, khoản 3 Điều 221, Điều 224 của Bộ luật d n sự năm 2015; đi m đ khoản 1 Điều 12 Ngh quy t số 326/2016/UB H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí tòa án;
1. hấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn là ông Nguy n Minh và bà Nguy n h .
Buộc bà Nguy n h và ông Nguy n ăn phải thu hoạch toàn bộ sắn đ trả lại 424,5m2 đất mầu tại thôn M, ã , thuộc thửa số 177, tờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã cho ông Nguy n Minh và bà Nguy n h , thửa đất có tứ cận:
Phía Đông giáp đất vườn rừng nhà bà dài 9,2m + 8,7m + 8,7m;
Phía Tây Nam giáp đất mầu ông Nguy n ăn dài 26,1m;
Phía Nam giáp đất mầu bà Nguy n h dài 16,7m
Phía y Bắc giáp đất màu ông Nguy n Ngọc dài 14,6m.
2. hi phí: Buộc b đơn là bà Nguy n h và ông Nguy n ăn phải li n đới trả cho bà Nguy n h
2.000.000đ (Hai triệu đồng) chi phí em t th m đ nh tài sản.
Ngoài ra, Bản án c n quy t đ nh về chi phí em t th m đ nh tài sản, án phí, điều kiện thi hành án và quyền kháng cáo của các b n đương sự.
Ngày 24 tháng 9 năm 2017 b đơn bà Nguy n h và ông Nguy n ăn
có đơn kháng cáo với nội dung không nhất trí với toàn bộ Bản án sơ th m số: 04/2017/DS-S ngày 21 tháng 9 năm 2017 của a án nh n d n huyện B với lý do: ông bà T, cho rằng toàn bộ diện tích đất tranh chấp thuộc quyền sử d ng của ông bà, đề ngh cấp phúc th m em t.
ại phi n t a b đơn bà Nguy n h vẫn giữ nguy n y u cầu kháng cáo. ác đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t v án.
Đại diện SN t nh Hà iang phát bi u quan đi m: rong quá trình th lý, giải quy t v án, N t nh Hà iang, Hội đồng t ử, hư ký, các đương sự tuân thủ đúng quy đ nh của BL S năm 2015 và đề ngh : Kháng cáo của bà ông là không có cơ s đ em t đề ngh HĐ phúc th m áp d ng khoản 1 Điều 308 BL S giữ nguy n bản án sơ th m số: 04/2017/S -DS ngày 21/9/2017của a án nh n d n huyện B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét hồ sơ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đánh giá nhận định về nội dung kháng cáo của bà Nguyễn Thị T,ông Nguyễn Văn T như sau:
ề tố t ng: Ngày 21/9/2017 a án nh n d n huyện B t ử sơ th m. rong hạn luật đ nh bà Nguy n h ,ông Nguy n ăn có đơn kháng cáo. ăn cứ Điều 273 BL S đơn kháng cáo của ông bà , nằm trong hạn luật đ nh được HĐ chấp nhận.
. ề nội dung.
. Bà với ông kháng cáo với nội dung không nhất trí với toàn bộ bản án sơ th m của N huyện B, khẳng đ nh toàn bộ diện tích đất tranh chấp thuộc quyền sử d ng của ông bà. HĐ
t thấy:
Nội dung kh i kiện của nguy n đơn: Nguy n đơn bà Nguy n h , ông Nguy n Minh kh i kiện tại a án y u cầu bà Nguy n h , ông Nguy n ăn phải thu hoạch sắn đ trả lại toàn bộ diện tích đất tranh chấp theo số đo thực t là 424,5m2 đất mầu, tại thôn M, ã thuộc thửa số 177, tờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã cho gia đình ông bà , T vì phần diện tích đất này ông bà , đã được k khai, làm đơn in cấp đất và đã được UBN huyện B cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất số B 936274, ngày 10/12/1992 đứng t n người sử d ng là hộ ông Nguy n Minh .
uá trình a án cấp sơ th m giải quy t dựa tr n các tài liệu chứng cứ đã thu thập được th hiện:
ại bi n bản ác minh của những chủ sử d ng đất liền kề diện tích đất đang tranh chấp là ông Nguy n Ngọc (Bút l c 87,88), ông Nguy n ăn (Bút l c 89,90) đều khẳng đinh diện tích đất tranh chấp có nguồn gốc của gia đình nguy n đơn là ông Nguy n Minh khai phá và đã sử d ng ổn đ nh, li n t c 4 đời nhà ông T. ại sổ đăng ký ruộng đất, quy n số 02 năm 1992 của ã , huyện B (Bút l c 69,70), ông Nguy n Minh đứng t n trong sổ đăng ký ruộng đất. ờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã , huyện B dạng giấy (Bút l c 71) và tờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã , huyện B dạng số (Bút l c 72), đều th hiện ông đứng t n đối với thửa đất mầu số 177, tờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã . iấy chứng nhận quyền sử d ng đất số B 936274 do Ủy ban nh n d n huyện Bcấp ngày 10/12/1992 cho hộ ông Nguy n Minh (Bút l c 07) với tổng diện tích là 7.216m2 đất, trong đó có 400m2 đất mầu, tại đội 1 thôn B, xã V, huyện B (Nay là thôn M, xã V), thuộc thửa số 177, tờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã .
Bi n bản em t th m đ nh tại chỗ (Bút l c 111- 113 và bút l c 147-149), sơ đồ thửa đất (bút l c 150) đại diện cơ quan chuy n môn đã ác đ nh diện tích đất tranh chấp là 424,5m2 đất mầu, tại thôn M, xã V, thuộc thửa số 177, tờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã đã được UBN huyện B cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất B 936274, ngày 10/12/1992 đứng t n người sử d ng là hộ ông Nguy n Minh .
Bi n bản làm việc ( Bút l c 154), hi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai huyện B cho bi t thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho hộ ông Nguy n Minh T thuộc trường hợp cấp đồng loạt theo danh sách của ã, mỗi gia đình không phải lập hồ sơ ri ng lẻ và danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện được cấp iấy chứng nhận quyền sử d ng đất được ni m y t công khai tại tr s UBN ã n u không có khi u nại được Ủy ban nh n d n huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất theo quy đ nh của pháp luật.
iện tích đất tranh chấp được cơ quan chuy n môn đo đạc thực t là 424,5m2, diện tích đất được ghi trong iấy chứng nhận quyền sử d ng đất cấp cho ông Nguy n Minh tại thửa số 177, tờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã V là 400m2. Như vậy diện tích đất thực t lớn hơn diện tích đất được ghi trong giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, tuy nhi n ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời đi m được cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất và không có tranh chấp với những người sử d ng đất liền kề n n theo quy đ nh tại khoản 5 Điều 98 Luật đất đai năm 2013 diện tích đất được ác đ nh theo số liệu đo đạc thực t .
uá trình giải quy t tại cấp sơ th m phía b đơn bà Nguy n h và ông Nguy n ăn cho rằng diện tích đất tranh chấp nằm trong diện tích 25.000m2 đất vườn rừng của ông bà là không có căn cứ, b i vì theo ranh giới đất mà ông bà ác đ nh tr n thực đ a có diện tích là 84.854,7m2, thừa 59.854,7m2 so với diện tích đất trong iấy chứng nhận quyền sử d ng đất cấp cho ông bà, tại buổi em t th m đ nh tại chỗ cơ quan chuy n môn k t luận diện tích đất tranh chấp không thuộc đất vườn rừng 25.000m2 thửa số 74, tờ bản đồ số 54-281, tại thôn M, xã V của hộ ông Nguy n ăn . Theo bà T năm 1992 Nhà nước ph n loại đất vườn rừng là phải có độ dốc từ 150 tr l n nhưng tr n thực t thửa đất tranh chấp bằng phẳng và là đất mầu nằm giữa các thửa đất mầu của các hộ liền kề. Mặt khác, ông T, bà T không thực hiện nghĩa v của người sử d ng đất như không k khai, không đóng thu đất, không làm đơn in cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, không trực ti p sử d ng đất tr n 30 năm, ông bà c ng không có căn cứ nào cho rằng mẹ ông T mượn đất của bà và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho hộ ông Nguy n Minh là không hợp pháp.
Quá trình kháng cáo bà T cung cấp chứng cứ là 01 sổ l m bạ và 01
N S Đ mang t n hộ ông Nguy n ăn . HĐ
t thấy đ y là những tài liệu đã được a án cấp sơ th m thu thập trong quá trình giải quy t tại cấp sơ th m. ại phi n tòa phúc th m phía b đơn không đưa ra được căn cứ chứng minh đ bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình n n HĐ không có căn cứ đ xem xét. a án cấp sơ th m đã dựa tr n những tài liệu và chứng cứ đã thu thập được và căn cứ vào quy đ nh của pháp luật đ chấp nhận y u cầu kh i kiện của ông Nguy n Minh và bà Nguy n h buộc bà ông T phải thu hoạch sắn đ trả lại đất tranh chấp là đúng quy đ nh của pháp luật.
. ừ những ph n tích n u tr n t thấy kháng cáo của bà Nguy n h Tvà ông Nguy n ăn là không có cơ s đ em t, HĐ không chấp nhận kháng cáo giữ nguy n Bản án sơ th m số: 04/2017/DS-S ngày 21/9/2017 của
N huyện B. Đề ngh của S về việc giải quy t v án có căn cứ pháp luật được HĐ chấp nhận.
. ề án phí phúc th m: ăn cứ đ khoản 1 Điều 12 Ngh quy t số 326/2016/UB H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí t a án.
t đơn in mi n nộp án phí của ông bà , T, Hội đồng t ử t thấy b đơn bà Nguy n h và ông Nguy n ăn là người cao tuổi n n mi n tiền án phí phúc th m cho bà Nguy n h , ông Nguy n ăn .
ì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật ố t ng d n sự năm 2015.
1. hông chấp nhận kháng cáo của bà Nguy n h và ông Nguy n ăn T. iữ nguy n Bản án sơ th m số: 04/2017/DS-S ngày 21 tháng 9 năm 2017 của
a án nh n d n huyện B.
ăn cứ vào khoản 9, Điều 26 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 24, khoản 1,2,5 Điều 48, khoản 1 Điều 49 Luật đất đai năm 1987; khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 97, khoản 5 Điều 98 Luật đất đai năm 2013; Điều 184, khoản 3 Điều 221, Điều 224 của Bộ luật d n sự năm 2015; đi m đ khoản 1 Điều 12 Ngh quy t số 326/2016/UB H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí t a án;
1.1. hấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn là ông Nguy n Minh và bà Nguy n h .
Buộc bà Nguy n h và ông Nguy n ăn phải thu hoạch toàn bộ sắn đ trả lại 424,5m2 đất mầu tại thôn M, xã V, thuộc thửa số 177, tờ bản đồ số 11, bản đồ giải thửa ã cho ông Nguy n Minh và bà Nguy n h , thửa đất có tứ cận:
Phía Đông giáp đất vườn rừng nhà bà dài 9,2m + 8,7m + 8,7m;
Phía Tây Nam giáp đất mầu ông Nguy n ăn dài 26,1m;
Phía Nam giáp đất mầu bà Nguy n h dài 16,7m
Phía y Bắc giáp đất màu ông Nguy n Ngọc dài 14,6m.
ó sơ đồ đất kèm theo
1.2. hi phí em t th m đ nh tài sản: Buộc b đơn là bà Nguy n h và ông Nguy n ăn phải li n đới trả cho bà Nguy n h 2.000.000đ (Hai triệu đồng) chi phí em t th m đ nh tài sản.
1.3. ề án phí sơ th m: ăn cứ đ khoản 1 Điều 12 Ngh quy t số 326/2016/UB H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí t a án Bà Nguy n h và ông Nguy n ăn được mi n tiền án phí d n sự sơ th m. Bà Nguy n h , ông Nguy n Minh không phải ch u án phí.
rả lại cho bà Nguy n h , ông Nguy n Minh mà người đại diện nhận là bà Nguy n h số tiền là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo bi n lai thu số 03010, ngày 15/11/2016 của hi c c thi hành án d n sự huyện B, t nh Hà iang.
2. Án phí phúc th m: ác đương sự được mi n nộp tiền án phí phúc th m.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - SN t nh Hà iang; - ác đương sự; - hi c c H S huyện B; - TAND huyện B; - Lưu hồ sơ v án. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Xuân |