- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 0293/2022/HNGĐ-ST Ngày: 05-5-2022 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hoàng Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Phú Cường
2. Bà Trương Thị Phi Yến
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Minh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Phượng - Kiểm sát viên.
Ngày 5 tháng 5 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án thụ lý số: 0001/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31/3/2022; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/4/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2022/QĐST-HNGĐ ngày 18/4/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh A, sinh năm 1992. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Cư trú tại: 440/26/2B Nguyễn Kiệm, Phường 3, quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Đinh Châu B, sinh năm 1991. (Vắng mặt).
Cư trú tại: 440/26/2B Nguyễn Kiệm, Phường 3, quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 15 tháng 12 năm 2021 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh A trình bày:
Quan hệ về hôn nhân: Bà và ông Đinh Châu B tự nguyện kết hôn vào năm 2019, được Ủy ban nhân dân xã HA, huyện CD, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 25 tháng 2 năm 2019. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung không hạnh phúc do vợ chồng không hòa hợp, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Do vậy, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông B.
Quan hệ về nuôi con: Không có.
Quan hệ về chia tài sản: Bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các vấn đề khác: Bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Đinh Châu B là bị đơn, trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên tòa hôm nay đã được Tòa án tống đạt triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt.
Hội đồng xét xử công bố các tài liệu trong hồ sơ vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhân dân quận NP, Thành phồ Hồ Chí Minh nhận định:
Thủ tục tố tụng:
Quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh A khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Đinh Châu B. Xét đây là tranh chấp phát sinh trong quan hệ hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ kết quả xác minh của Công an Phường 3, quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung ông Đinh Châu B, sinh năm 1991 có thực tế cư trú tại địa chỉ 440/26/2B Nguyễn Kiệm, Phường 3, quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Sự có mặt, vắng mặt của đương sự:
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Việc thu thập chứng cứ:
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý; giấy triệu tập; thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa; giấy triệu tâp tham gia phiên tòa cho bị đơn, nhưng bị đơn vẫn không nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện và tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo những chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án.
Tại bản tự khai, biên bản về kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành bà A khẳng định các chứng cứ đã được giao nộp, tiếp cận, công khai trong quá trình giải quyết vụ án. Ngoài những chứng cứ đã thu thập tại hồ sơ, không có chứng cứ nào khác cung cấp cho Tòa án.
Nội dung:
Quan hệ về hôn nhân:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 25 tháng 2 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã HA, huyện CD, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Minh A và ông Đinh Châu B là hợp pháp.
Căn cứ kết quả xác minh của Ủy ban nhân dân Phường 3, quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung :“Bà Nguyễn Thị Minh A và ông Đinh Châu B hiện không còn chung sống tại địa chỉ 440/26/2B Nguyễn Kiệm, Phường 3, quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh. Uỷ Ban Nhân Dân phường chưa nhận đơn của ông Đinh Châu B hoặc bà Nguyễn Thị Minh A đề nghị hòa giải vụ việc về phát sinh mâu thuẫn trong quá trình chung sống.”
Xét: Nội dung trình bày của bà A phù hợp với nội dung kết quả xác minh tình trạng hôn nhân và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Mâu thuẫn phát sinh do hai bên bất đồng quan điểm, tính cách, không có sự tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; cuộc sống chung không hạnh phúc. Trong suốt quá trình tố tụng ông B không đến tòa để trình bày ý kiến cũng như quan điểm về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và các vấn đề khác. Căn cứ Điều 19, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét thấy mục đích cuộc hôn nhân không đạt được nên việc bà A yêu cầu ly hôn với ông B để ổn định cuộc sống là chính đáng, có cơ sở chấp nhận.
Quan hệ về nuôi con: Không có.
Quan hệ về chia tài sản: Bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các vấn đề khác: Bà A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 48, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ;
Căn cứ Điều 19 và Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Quan hệ về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh A được ly hôn ông Đinh Châu B (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 25 tháng 2 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã HA, huyện CD, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Quan hệ về nuôi con: Không có.
3. Quan hệ về chia tài sản: Bà Nguyễn Thị Minh A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Minh A xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Minh A phải chịu số tiền án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0029097 ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NP, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A đã nộp đủ án phí.
6. Nghĩa vụ thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
7. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Minh A, ông Đinh Châu B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận NP; - CC THADS quận NP; - Uỷ Ban Nhân Dân xã HA, huyện CD, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lê Hoàng Yến (Đã ký và đóng dấu) |