vanban.org

Bản án 02 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim K và ông Huỳnh Hữu S"
  • Căn cứ chính? luật T t ng d n sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia nh; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N N

C NG H A

H CH NGH A V T NA

H N PH G

Đ c l p - T do - H nh ph c

TỈNH NH DƯƠNG

n n s : 02/2019/HNGĐ-ST Ngày 30/01/2019 V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

N C C NG H A

H CH NGH A V T NA

T A N NH N N H N PH G , T NH B NH

NG

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th ph n - Ch t a phi n t a: à Nguyễn Thị Kim Khoa.

C c H i th nhân dân:

Ông Nguyễn Trường H i;

Bà Trần Thị Kim Oanh.

- Th ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Đ nh Phượng - Kiểm s t viên.

Vào ngày 30 th ng 01 năm 2019, tại tr s Tòa án nhân dân huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng t s th m công khai v n hôn nh n và gia nh th lý s 480/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2018 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết ịnh ưa v n ra t s 69/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 gi a c c ư ng sự:

- Nguy n đơn: Bà Nguyễn Thị Kim K, sinh năm 1968; Địa ch : S nhà 111, tổ a, khu ph b, thị trấn C, huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng; Chỗ hi n nay: Khu ph t, thị trấn C, huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng. Có n in vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Huỳnh H u S, sinh năm 1966; Địa ch : S nhà 111, tổ a, khu ph b, thị trấn C, huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng; Chỗ hi n nay: Khu ph t, thị trấn C, huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng. Vắng mặt.

N

NG VỤ N:

Tại n kh i ki n, b n tự khai, biên b n lấy lời khai, nguyên n bà Nguyễn Thị Kim K trình bày:

- Về hôn nh n: à và ông Huỳnh H u S chung s ng với nhau từ năm 1987 và có ăng ký kết hôn vào ngày 11/5/2001 tại U ND thị trấn C, huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng. Vi c s ng chung và ăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguy n không ai p buộc. Thời gian ầu chung s ng th hạnh phúc nhưng sau ó th không hạnh phúc n a mà thường xuyên y ra m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn là do ông S có m i quan h với nhiều ph n khác, dẫn ến t nh c m vợ chồng bị rạn nứt. Bà ã tha thứ, khuyên nhủ và cho ông S nhiều c hội nhưng ông vẫn không s a ổi. Hi n tại, tình c m vợ chồng ã không còn, m u thuẫn gia nh ã ến mức trầm trọng, m c ích hôn nh n không ạt ược. V vậy, bà kiên quyết in ược ly hôn với ông Huỳnh H u S.

- Về con chung: Trong qu tr nh chung s ng bà và ông S có 04 con chung tên Huỳnh Thị Mỹ A, sinh năm 1986, Huỳnh Thị Mỹ N, sinh năm 1988, Huỳnh H u S1, sinh năm 1992 và Huỳnh H u Tr, sinh ngày 18/11/2000. Các con ều ã trư ng thành, không yêu cầu T a n gi i quyết.

- Về tài s n chung: Không tranh chấp tài s n chung, không yêu cầu T a n gi i quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu T a n gi i quyết.

ị n ông Huỳnh H u S ã ược T a n t ng ạt hợp l c c văn b n t t ng và tri u tập lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng ông S vắng mặt không có lý do, ồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của bà K.

Đại di n Vi n Kiểm s t nh n d n huy n Phú Gi o tham gia phiên t a ph t biểu ý kiến:

- Về t t ng: Vi c tu n theo ph p luật t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n kể từ khi th lý v n cho ến trước thời iểm Hội ồng t nghị n của Th m ph n, Hội ồng t , Thư ký và vi c chấp hành ph p luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là úng quy ịnh của ộ luật T t ng d n sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội ồng t (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên n. Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim K i với ông Huỳnh H u S; về con chung: C c con ều ã trư ng thành, ư ng sự không yêu cầu T a n gi i quyết; về tài s n chung, nợ chung: Đư ng sự không yêu cầu, nên không em t gi i quyết.

NHẬN ĐỊNH C A T A N:

Sau khi nghiên cứu c c tài li u có trong hồ s v n ã ược th m tra tại phiên t a, Hội ồng t nhận ịnh:

[1] Về quan h ph p luật và th m quyền gi i quyết: Đ y là v n in ly hôn mà bị n cư trú tại thị trấn C, huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng và nguyên n ề nghị T a n nh n d n huy n Phú Gi o gi i quyết. Căn cứ vào kho n 1 Điều 28, iểm a kho n 1 Điều 35, iểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự năm 2015, HĐXX t thấy v n thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

[2] Về sự vắng mặt của bị n: ị n ông Huỳnh H u S ã ược T a n tri u tập hợp l lần thứ hai ể tham gia phiên t a mà vẫn vắng mặt không có lý do, do ó căn cứ vào kho n 2 Điều 227, Điều 228 ộ luật T t ng d n sự, HĐXX tiến hành t

vắng mặt bị n.

[3] Về nội dung tranh chấp:

- Về hôn nh n: Bà Nguyễn Thị Kim K và ông Huỳnh H u S là nh ng người có ủ iều ki n kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên c s t m hiểu tự nguy n và có ăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huy n Phú Giáo, t nh nh Dư ng vào ngày 11/5/2001 nên y là hôn nh n hợp ph p theo quy ịnh tại Điều 9 của Luật Hôn nh n và gia nh năm 2014. Qu tr nh chung s ng ph t sinh nhiều m u thuẫn, nguyên n cho rằng nguyên nh n m u thuẫn là do bị n thường uyên có m i quan h với nhiều người ph n khác, dẫn ến t nh c m vợ chồng bị rạn nứt. ị n ã ược T a n tri u tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến i với yêu cầu kh i ki n của nguyên n nên HĐXX không có c s ể em t ý kiến của bị n.

Tại iên b n c minh ngày 16/10/2018, ại di n chính quyền ịa phư ng thị trấn C, huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng cho biết m u thuẫn gia nh gi a bà K và ông S ịa phư ng không nắm rõ do ch gi i quyết nội bộ trong gia nh.

HĐXX xét thấy, m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên n bà Nguyễn Thị Kim K và bị n ông Huỳnh H u S ã trầm trọng. T a n nhiều lần m phiên h a gi i nhằm hòa gi i oàn t cho ông bà nhưng ông S ều vắng mặt, không có thi n chí mu n hàn gắn và cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của nguyên n. Thêm vào ó, nguyên n và bị n không còn thư ng yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp ỡ lẫn nhau. HĐXX t thấy, t nh c m vợ chồng gi a nguyên n, bị n không c n, ời s ng chung không thể k o dài, m c ích hôn nh n không ạt ược. Nguyên n xin ly hôn là hoàn toàn tự nguy n và có căn cứ nên HĐXX chấp nhận cho nguyên n và bị n ly hôn theo quy ịnh tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia nh năm 2014.

- Về con chung: Căn cứ vào lời khai của ư ng sự, b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u c ịnh bà Nguyễn Thị Kim K và ông Huỳnh H u S có 04 người con chung là Huỳnh Thị Mỹ A, sinh năm 1986, Huỳnh Thị Mỹ N, sinh năm 1988, Huỳnh H u S1, sinh năm 1992 và Huỳnh H u Tr, sinh ngày 18/11/2000. C c con ều ã trư ng thành nên HĐXX không ặt ra em t.

- Về tài s n chung, nợ chung: Đư ng sự không yêu cầu Toà n gi i quyết nên HĐXX không ặt ra em t.

[4] X t ề nghị của ại di n Vi n Kiểm s t là có căn cứ nên HĐXX em t chấp nhận.

[5] Về n phí s th m: Đư ng sự ph i chịu n phí hôn nh n gia nh theo quy ịnh của ph p luật.

V c c l trên,

T ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, iểm a kho n 1 Điều 35, iểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng d n sự năm 2015;

- Các Điều 9, 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và gia nh năm 2014;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy ịnh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng n phí và l phí T a n.

Tuyên x :

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên n bà Nguyễn Thị Kim K i với bị n ông Huỳnh H u S về vi c “Tranh chấp ly hôn”.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim K ược ly hôn với ông Huỳnh H u S.

2. Về con chung: Các con chung Huỳnh Thị Mỹ A, Huỳnh Thị Mỹ N, Huỳnh H u S1, Huỳnh H u Tr ều ã trư ng thành nên Hội ồng t không em t.

3. Về tài s n chung, nợ chung: Đư ng sự không yêu cầu Toà n gi i quyết, nên Hội ồng t không em t.

4. Về n phí hôn nh n gia nh s th m: Bà Nguyễn Thị Kim K ph i nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngh n ồng) n phí hôn nh n gia nh s th m ược khấu trừ vào s tiền 300.000 ồng (Ba trăm ngh n ồng) ã nộp trước y theo iên lai thu tạm ứng n phí, l phí T a n AA/2016/0025824 ngày 10/10/2018 của Chi c c Thi hành n d n sự huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng.

5. Về quyền kh ng c o: Nguyên n, bị n vắng mặt ược quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược b n n hoặc kể từ ngày b n n ược niêm yết theo quy ịnh của ph p luật./. N i nhận:

T . H ĐỒNG ÉT Ử S THẨ

- TAND t nh nh Dư ng;

THẨ PH N - CH TỌA PH ÊN T A

- VKSND huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng;

- Chi c c THADS huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng;

(Đã ký)

- UBND thị trấn C, huy n Phú Gi o, t nh nh Dư ng;

- Nh ng người tham gia t t ng;

Nguyễn Thị Kim Khoa

- Lưu hồ s , VP.

Cỡ chữ