- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn Nguyễn Thi H - Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Áp dụn c c điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân ia đ nh năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 02/2021/HNGĐ-ST N : 20 - 01 - 2021 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG H A
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP, TỈNH BÌNH PHƢỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn S
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Quang Th
2. Ông Nguyễn Viết X
- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông rƣơng Văn Phƣơng - Thư ký To n nhân dân huyện ĐP t nh nh Phư c
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐP, t nh nh Phư tham gia phiên toà: Ông Lê HA - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐP, t nh Bình Phư c xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 382/2020/TLST – HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, về việc " Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 53/2020/QĐ-HNGĐ n 30/12/2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H sinh năm 1977 (có mặt)
* Bị đơn: Anh Phạm Hữu D sinh năm 1972 (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Cùng trú tại: Tổ 31, ấp 3, xã TL, huyện ĐP, t nh nh Phư c.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện 20/8/2020, á văn bản có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn hị Nguyễn Thị Kim H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Phạm Hữu D chung s ng v i nhau tự nguyện từ năm 1994, đến năm 2007 m i đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TL, huyện ĐP, t nh nh Phư c. Qúa trình chung s ng vợ chồng không được hạnh phúc. Nguyên nhân là vợ chồng tính tình không hợp, bất đồn quan điểm, dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Do không thể hàn gắn được v i nhau nên vợ chồn đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay chị H x c định tình c m vợ chồng không còn, do đó đề nghị Tòa án xem xét, gi i quyết cho chị được ly hôn v i anh Phạm Hữu D.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Phạm Hữu D có 01 con chung Phạm Hữu Hiếu sinh năm 1994 Do con đã trưởng thành nên chị H không yêu cầu Tòa án gi i quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Ngoài ra, chị Nguyễn Thị Kim H không trình bày gì thêm.
Đối v i bị đơn anh Phạm Hữu D vắng mặt ó đơn xin xét xử vắng mặt, quá trình tòa án giải quyết vụ án anh D tr nh bày như sau: Anh Phạm Hữu D và chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện chung s ng v i nhau từ năm 1994 có đăn ký kết hôn tại UBND xã TL, huyện ĐP, t nh nh Phư c v o năm 2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc được thời ian đầu, từ năm 2016 th vợ chồng bắt đầu x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc mâu thuẫn là do vợ chồn thường xuyên bất đồn quan điểm s n nên thường xuyên cãi nhau, vợ chồn khôn t m được tiếng nói chung, nay anh D nhận thấy tình c m vợ chồng không còn, chị H yêu cầu được ly hôn nên anh D đồng ý ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung s ng, vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Hữu Hiếu sinh năm 1994 Do con đã trưởng thành nên anh D không yêu cầu gi i quyết về con chung và cấp dữơng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐP phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa n l đún qu định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử l đún qu định của pháp luật.
Ý kiến về việc gi i quyết vụ án: Việc kết hôn, chung s ng giữa chị H và anh D là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng, chị H cho rằng vợ chồng s ng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân khôn đạt được nên yêu cầu được ly hôn; anh D đồng ý v i yêu cầu ly hôn của chị H, nên chị H yêu cầu ly hôn v i anh D l có căn cứ Do đó căn cứ điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014 đề nghị chấp nhận cho chị H được ly hôn v i anh D.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm s t viên v đươn sự;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Kim H khởi kiện xin ly hôn v i anh Phạm Hữu D, do bị đơn có nơi cư trú tại Tổ 31, ấp 3, xã TL, huyện ĐP, t nh nh Phư c do đó vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐP, t nh Bình Phư c.
Đ i v i bị đơn anh Phạm Hữu D có đơn xin xét xử vắng mặt căn cứ c c điều 227, 228 của Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo luật định.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Phạm Hữu D chung s ng v i nhau một cách tự nguyện từ năm 1994 v có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TL, huyện ĐP, t nh nh Phư c. Xét thấ đâ l hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầ đủ c c qu định của Luật hôn nhân v ia đ nh đã qu định. Quá trình chung s ng, chị H cho rằng vợ chồng s ng hạnh phúc đến năm 2016 thì bắt đầu x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng tính tình không hợp, bất đồn quan điểm Đ i v i anh Phạm Hữu D cho rằng từ năm 2016 cho đến nay vợ chồng s ng không hạnh phúc v đã l thân anh D không còn tình c m v i chị H v đồng ý ly hôn v i chị H. Đồng thời, qua xác minh tại địa phươn th iữa chị H và anh D phát sinh mâu thuẫn, cãi vã nhau. Từ đó thấy rằng, giữa hai n ười không còn tình c m vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọn đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa, chị H x c định tình c m vợ chồng không còn và giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ c c điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân v ia đ nh chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là phù hợp.
Về on hung, ấp dưỡng nuôi on: Không xem xét gi i quyết do nguyên đơn khôn êu cầu.
Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét gi i quyết do nguyên đơn khôn êu cầu.
Về quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐP tại phiên tòa là phù hợp v i nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim H ph i nộp theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ ĐỊNH
Áp dụn c c điều 51, 55, 56 của Luật hôn nhân ia đ nh năm 2014;
Áp dụng kho n 1 Điều 28; c c điều 35, 39, 147, 227, 228, 244 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết s : 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim H, xử cho chị Nguyễn Thị Kim H được ly hôn v i anh Phạm Hữu D.
2. Về con chung: Không xem xét gi i quyết.
3. Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét gi i quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim H ph i nộp 300 000 đồng, được khấu trừ vào s tiền tạm ứn n phí l 300 000 đồng mà chị Nguyễn Thị Kim H đã nộp, theo biên lai thu tiền s 0004406, quyển s 0089 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, t nh nh Phư c.
Chị Nguyễn Thị Kim H được quyền kháng cáo b n án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phạm Hữu D được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND t nh nh Phư c; - VKSND huyện ĐP; - Chị cục THADS huyện ĐP; - Đương sự; - UBND xã TL; - Lưu Hs. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ HẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Văn S |