vanban.org

Bản án 02 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/02/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định.

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của vợ chồng ông Đoàn Văn K và bà Trần Thị H. Buộc vợ chồng ông Lại Văn T và bà Trần Thị T phải có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho vợ chồng ông Đoàn Văn K và bà Trần Thị H s tiền vay còn nợ là 98.194.000 đồng (chín mươi tám triệu một trăm chín mươi b n nghìn đồng). Nghĩ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông K và ông T"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật T t ng Dân s; Điều 227 Bộ luật T t ng Dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án s : 02/2019/DS-PT
Ngày 25 -02-2019
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành ph n H i đ ng xét x phúc th m g m có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lại Văn Tùng

Các Thẩm phán:

Bà Vũ Thị Mai Hương

Ông Nguyễn Tiến Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hường - Thư k Tòa án nhân dân t nh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:

Ông Trần Mạnh Trường - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân t nh Nam Định x t x ph c th m công khai v án th l s 45/2018/TLPT-DS ngày 20-12-2018 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Do bản án dân s sơ th m s 13/2018/DS-ST ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng, t nh Nam Định bị kháng nghị.

Theo Quyết định đưa v án ra x t x s 08/2019/QĐ-PT ngày 15 tháng 01 năm 2019 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Đoàn Văn K - Sinh năm 1960 và bà Trần Thị H - Sinh năm 1965; cùng địa ch cư tr : Xóm 4, xã N, huyện N, t nh Nam Định.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Lại Văn T - Sinh năm 1954 và bà Trần Thị T - Sinh năm 1959; cùng địa ch cư tr : Xóm 4, xã N, huyện N, t nh Nam Định;

Quyết định kháng nghị s 04/QĐKNPT-VKS-DS ngày 25-9-2018 của Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định.

Tại phiên toà ph c th m: Ông K, bà H, ông T, bà T đều vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤÁN:

Tại đơn kh i kiện ngày 02-5-2018 và quá trình t t ng tại Tòa án nguyên đơn là ông Đoàn Văn K và bà Trần Thị H đều trình bày: Vợ chồng ông K, bà H với vợ chồng ông Lại Văn T, bà Trần Thị T là người cùng xóm và còn có quan hệ anh em với nhau nên ngày 30/11/2015 vợ chồng ông K, bà H đã cho vợ chồng ông T bà T vay s tiền 125.000.000 đồng, có viết giấy biên nhận. Hai bên thỏa thuận miệng không tính lãi, khi nào cần lấy thì báo cho ông T, bà T sẽ trả. Khi vay thì hai vợ chồng ông T, bà T đến hỏi vay tiền của vợ chồng ông K, bà H. Đến tháng 12/2015 thì vợ chồng ông K, bà H yêu cầu vợ chồng ông T, bà T trả s tiền đã vay nhưng ông T, bà T nói bị vỡ nợ và trả dần tính đến ngày 03/5/2018 ông T, bà T đã thanh toán trả cho vợ chồng ông được 26.806.000 đồng còn lại 98.194.000 đồng thì không trả. Nay ông K, bà H kh i kiện yêu cầu vợ chồng ông T, bà T phải trả cho vợ chồng ông K, bà H s tiền vay còn nợ là 98.194.000 đồng và không yêu cầu trả tiền lãi. Việc ông T, bà T khai vợ chồng ông đem tiền đến nhờ vợ chồng ông T, bà T làm lãi xuất với mức lãi 36%/năm là không đ ng và vợ chồng ông T, bà T xin trả dần mỗi năm 10.000.000 đồng thì vợ chồng ông K, bà H không chấp nhận.

Tại bản t khai và quá trình t t ng bị đơn là ông Lại Văn T và bà Trần Thị T đều trình bày:

Năm 2015 vợ chồng ông T, bà T có vay của vợ chồng ông Đoàn Văn K, bà Trần Thị H s tiền là 125.000.000 đồng. Khi vay thì vợ chồng ông K, bà H mang tiền đến nhà ông nhờ làm lãi xuất và tính lãi 36%/năm. Khi đó vợ chồng ông có viết giấy biên nhận và không xác định thời hạn trả nợ. Sau đó vợ chồng ông làm ăn thua lỗ nên ông K, bà H đã đòi khoản tiền g c vay, còn tiền lãi thì không lấy. Vợ chồng ông đã thanh toán cho vợ chồng ông K, bà H được 26.806.000 đồng, còn nợ 98.194.000 đồng. Nay vợ chồng ông K, bà H yêu cầu vợ chồng ông phải trả s tiền g c vay là 98.194.000 đồng và không tính lãi thì ông xác định vợ chồng ông làm ăn thua lỗ nên vợ chồng ông xin tiền lãi còn tiền g c vay thì trả dần cho vợ chồng ông K, bà H mỗi năm là 10.000.000 đồng.

Tại bản án dân s sơ th m s 13/2018/DS-ST ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Nghĩa Hưng, t nh Nam Định. Căn cứ các Điều 147; Điều 227; Điều 273 Bộ luật T t ng Dân s ; Các Điều 463; 466; 468 Bộ luật Dân s ; Điều 12; Điều 26 Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội.

X chấp nhận yêu cầu kh i kiện của vợ chồng ông Đoàn Văn K và bà Trần Thị H. Buộc vợ chồng ông Lại Văn T và bà Trần Thị T phải trả cho vợ chồng ông Đoàn Văn K và bà Trần Thị H s tiền vay còn nợ là 98.194.000 đồng (chín mươi tám triệu một trăm chín mươi b n nghìn đồng). Ngoài ra, bản án sơ th m còn tuyên án phí, quyền kháng cáo, lãi suất chậm trả do chậm thi hành bản án và biện pháp thi hành án.

Ngày 25-9-2018 Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định ra quyết định kháng nghị s 04/QĐKNPT-VKS-DS đề nghị Tòa án nhân dân t nh Nam Định x t x ph c th m với nội dung:

Căn cứ nội dung kh i kiện của vợ chồng ông K, bà H ch yêu cầu vợ chồng ông T, bà T phải trả ông bà 98.194.000 đồng tiền g c và không yêu cầu tính lãi. Bị đơn cũng xác định vay vợ chồng ông K, bà H s tiền 98.194.000đ tiền g c và xin trả mỗi năm 10.000.000đ. Theo đó cần xác định m i quan hệ pháp luật trong v án này “Đòi lại tài sản cho mượn” mới phù hợp. Tòa án cấp sơ th m lại xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” là chưa chính xác.

Từ việc xác định m i quan hệ pháp luật chưa phù hợp dẫn đến bản án sơ th m quyết định miễn án phí cho ông T, buộc bà T phải nộp 2.454.850 đồng án phí dân s sơ th m là chưa bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương s và không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. “Đ i với tranh chấp về đòi tài sản cho mượn, cho nhờ thì đương s phải chịu án phí dân s sơ th m đ i với trường hợp v án dân s không có giá ngạch”, vợ chồng ông T và bà T ch phải nộp 300.000đ án phí dân s sơ th m.

Tại phiên tòa ph c th m, Kiểm sát viên - Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định vẫn gi nguyên quyết định kháng nghị s 04/QĐKNPT-VKS-DS ngày 25-9-2018 của Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định về xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và án phí dân s không giá ngạch.

Tại phiên tòa ph c th m: Vợ chồng ông Đoàn Văn K, bà Trần Thị H, vợ chồng ông Lại Văn T, bà Trần Thị T vắng mặt nên không có kiến s a đổi, bổ sung gì thêm.

Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Định phát biểu kiến: Về t t ng, quá trình giải quyết v án tại cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng x t x đã tuân theo các quy định pháp luật t t ng dân s . Các đương s chấp hành đ ng các quy định pháp luật t t ng dân s , quyền lợi của các đương s được bảo đảm. Về nội dung, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp đòi lại tài sản cho mượn. Về tính án phí dân s không có giá ngạch, đề nghị Hội đồng x t x Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật t t ng dân s năm 2015 chấp nhận toàn bộ kháng nghị, s a một phần bản án sơ th m.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được xem x t tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng x t x x t kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định:

Về t t ng: Nguyên đơn, bị đơn đã được Tòa án triệu tập đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có l do, x t thấy vợ chồng ông K, bà H, vợ chồng ông T, bà T đã có lời trình bày lưu tại hồ sơ v án, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 228 BLTTDS Hội đồng x t x tiến hành x t x vắng mặt vợ chồng ông K, bà H vợ chồng ông T, bà T. Tòa án cấp sơ th m còn có nh ng thiếu sót sau cần r t kinh nghiệm như hồ sơ v án không có thông báo nộp tiền tạm ứng án phí; bị đơn vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải lần thứ nhất nhưng Tòa án cấp sơ th m không có thủ t c thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải.

Về nội dung: Giao dịch vay tài sản được th c hiện trước ngày 01-01-2017 nhưng nội dung và hình thức của giao dịch trên đều phù hợp quy định của Bộ luật Dân s năm 2015. Cấp sơ th m áp d ng Bộ luật dân s năm 2015 để giải quyết tranh chấp là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 688 Bộ luật năm 2015.

X t nội dung kháng nghị của VKSND t nh Nam Định theo thứ t về quan hệ pháp luật tranh chấp và án phí thấy rằng: Do xuất phát từ m i quan hệ còn có anh em họ hàng với nhau nên vợ chồng ông K, bà H tin tư ng mới cho vợ chồng ông T, bà T vay tiền mà không lấy lãi. Nội dung của hợp đồng vay tiền gi a vợ chồng ông K, bà H với vợ chồng ông T, bà T được thể hiện bằng giấy vay tiền ngày 30/11/2015 gi a hai bên. Trong quá trình giải quyết v án vợ chồng ông K, bà H trình bày có cho vợ chồng ông T, bà T vay tiền s tiền 125.000.000 đồng, hai bên có viết giấy biện nhận, đến ngày 03/5/2018 thì vợ chồng ông T, bà T đã trả cho vợ chồng ông K, bà H được 26.806.000 đồng, còn nợ lại 98.194.000 đồng đến nay chưa thanh toán trả nợ, vợ chồng ông T, bà T cũng công nhận có vay s tiền 125.000.000 đồng của vợ chồng ông K, bà H và đã trả được 26.806.000 đồng, hiện còn nợ lại 98.194.000 là hoàn toàn đ ng s thật, vấn đề này không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật T t ng dân s năm 2015. Ngoài ra còn được chứng minh bằng giấy vay tiền ngày 30/11/2015, biên bản lấy lời khai của ông T, bà T ngày 04/5/2018 và sổ ghi ch p thanh toán trả nợ do vợ chồng ông T, bà T giao nộp bản sao cho Tòa án cấp sơ th m nên cấp sơ th m xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng vay tài sản không có lãi là đ ng, viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định kháng nghị xác định quan hệ pháp luật trong v án này là đòi lại tài sản cho mượn là không đ ng.

Do xác định đ ng quan hệ pháp luật nên Tòa án cấp sơ th m tính án phí có giá ngạch là phù hợp với quy định của pháp luật nên kháng nghị của viên kiểm sát nhân dân t nh Nam Định xác định bị đơn chịu án phí dân s sơ th m đ i với trường hợp v án dân s không có giá ngạch là không có cơ s . Theo pháp lệnh người cao tuổi, ông T là người cao tuổi nên không phải nộp án phí, bà T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Từ nh ng phân tích trên, Hội đồng x t x x t thấy không có căn cứ chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định.

Về án phí dân s ph c th m: Do các đương s không có kháng cáo, bản án sơ th m được gi nguyên nên các bên đương s không phải nộp án phí dân s ph c th m.

Nh ng quyết định khác của bản án sơ th m không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng x t x không giải quyết, có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật T t ng Dân s năm 2015,

Không chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân t nh Nam Định. Gi nguyên án sơ th m.

Căn cứ các Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 Bộ luật T t ng Dân s ; Điều 463; 466; 469; 688 Bộ luật Dân s 2015; Điều 12; Điều 26 Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s d ng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của vợ chồng ông Đoàn Văn K và bà Trần Thị H. Buộc vợ chồng ông Lại Văn T và bà Trần Thị T phải có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho vợ chồng ông Đoàn Văn K và bà Trần Thị H s tiền vay còn nợ là 98.194.000 đồng (chín mươi tám triệu một trăm chín mươi b n nghìn đồng).

2. Nghĩa v thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu l c pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s 2015.

3. Án phí dân s ph c th m: Vợ chồng ông Đoàn Văn K và bà Trần Thị H, vợ chồng ông Lại Văn T và bà Trần Thị T không phải nộp án phí ph c th m.

4. Án phí dân s sơ th m: Buộc bà Trần Thị T phải nộp 2.454.850 đồng (hai triệu b n trăm năm mươi b n nghìn tám trăm năm mươi đồng) án phí dân s sơ th m.

Hoàn trả ông Đoàn Văn K s tiền tạm ứng án phí dân s sơ th m đã nộp 3.000.000 đồng theo biên lai thu s : BB/2012/06297 ngày 02/5/2018 của chi c c thi hành án dân s huyện Nghĩa Hưng t nh Nam Định.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .

Bản án ph c th m có hiệu l c thi hành kể từ ngày tuyên án.

TM HỘI Đ NG XÉT X PH C THẨM

Cỡ chữ