- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyen don B và bi don T"
- Tòa quyết gì? [ ] Căn cứ khoản Điều
- Căn cứ chính? Điều 3 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : DS-PT Ngày: 04/01/2018 V v tranh chấp về dân sự hụi và vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Hu nh Thanh M
Các Thẩm phán:
Bà Nguy n Th Mai
Bà Nguy n Th Vĩnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Th Ngọc Minh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m t nhân dân t nh Đồng Th p tham gia phiên tòa: ng Bùi Văn Thân - Kiểm sát viên.
Ngày
tại trụ s Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp t phúc thẩm công khai vụ án thụ lý s 3 /2017/TLPT-DS, ngày
về vi c tranh chấp dân sự hụi và vay tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm s 3
DS-ST ngày tháng 9 năm của Toà án nhân dân huy n Lai Vung b kháng cáo;
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra t phúc thẩm s 3 3
QĐ-PT ngày 24 tháng năm
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguy n Th B sinh năm 9
Đ a chỉ: ã V huy n tỉnh Đ.
- Bị đơn: Phạm Th Tuyết T sinh năm 9
Đ a chỉ: ã T huy n L tỉnh Đ.
Theo đơn kháng cáo của ch Nguy n Th B là nguyên đơn ch Phạm Th Tuyết T là b đơn.
( Bà B và ch T có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguy n Th B trình bày:
+ Dây thứ : Bà làm chủ hụi dây hụi giá 3. . đồng mỗi tháng khui
lần dây hụi này có phần chơi trong đó ch Phạm Th Tuyết T tham gia 02 phần ngày khui hụi đầu tiên là
l âl
. Ngày
âl
Ch T bỏ
. đồng trúng nên ch T h t bà chầu hụi cho ch T 3 . 6 . đồng trừ tiền huê hồng . . đồng còn lại 3 . 6 . đồng.
Khui đến lần thứ là ngày
âl 3 khui hụi ch T bỏ . . đồng trúng nên ch T h t bà chầu hụi cho ch T . . đồng đã trừ tiền huê hồng . . đồng.
Sau khi h t phần hụi ong ch T không đóng cho bà phần hụi chết cho đến nay hụi đã mãn ngày
âl
ch T không đóng cho bà s tiền nào.
Như vậy ch T không đóng hụi của phần chết của phần còn lại là . . đồng.
+ Dây thứ : Bà làm chủ hụi dây hụi giá . . đồng mỗi tháng khui
lần dây hụi này có phần chơi trong đó ch Phạm Th Tuyết T tham gia 03 phần. Ngày khui hụi đầu tiên là
âl 3.
Khui đến lần thứ 3 là ngày 6 âl 3 khui hụi ch T bỏ
. đồng trúng nên Ch T h t bà chầu hụi cho ch T . . đồng đã trừ tiền huê hồng . . đồng.
Khui đến lần thứ 6 là ngày 9 âl 3 khui hụi ch T bỏ
. đồng trúng nên ch T h t bà chầu hụi cho ch T . . đồng đã trừ tiền huê hồng . . đồng.
Khui đến lần thứ là ngày
âl 3 khui hụi ch T bỏ
. đồng trúng nên ch T h t bà chầu hụi cho ch T .66 . đồng đã trừ tiền huê hồng . . đồng.
Sau khi h t ong của ngày khui
âl 3 ch T không đóng cho bà 3 phần hụi chết cho đến nay hụi đã mãn ngày
âl
mà ch T không đóng cho bà s tiền nào.
Như vậy ch T không đóng hụi của 3 phần chết của phần còn lại là . . đồng.
+ Dây thứ ba: Bà làm chủ hụi dây hụi giá l. . đồng mỗi tháng khui
lần dây hụi này có phần chơi trong đó ch Phạm Th Tuyết T tham gia 02 phần. Ngày khui hụi đầu tiên là
âl 3. Ngày
âl 3 Ch T bỏ
. đồng trúng nên ch T h t bà chầu hụi cho ch T . . đồng đã trừ
phần hụi s ng của ch T ra.
Ngày
âl 3 khui hụi ch L h t. Ngày
âl 3 khui hụi Ch T bỏ 3 . đồng trúng nên Ch T h t bà chầu hụi cho Ch T 13.350. đồng trừ phần hụi chết của Ch T.
Sau khi h t ong của ngày khui
â
3 tiếp theo Ch T đóng được
lần hụi chết l. . đồng còn lại cho đến nay hụi đã mãn ngày 6 âl mà Ch T không đóng cho bà s tiền nào.
Như vậy Ch T không đóng hụi của
phần chết của
phần là 36. . đồng.
Tổng cộng Phạm Th Tuyết T nợ bà của 3 dây hụi trên là 6 . .
đồng.
Bà có chơi hụi giùm cho Ch T của bà Tư Đ ấp H ã V huy n L dây hụi giá
. đồng ngày tháng năm nào bà không nhớ mỗi tuần khui lần mà tham gia 3 phần; 3 phần này đã h t hết bà đưa tiền cho Ch T nhưng không nhớ bao nhiêu mà bà đã đóng thay cho Ch T hụi chết cho bà Tư Đ tổng cộng 3. . đồng.
Bà đứng vay tiền giùm cho Ch T của bà Hai Đ ngày
âl
là 40. . đồng hi n nay bà đã trả đủ cho bà Hai Đ.
Bà đứng vay tiền góp giùm cho Ch T của bà Th ngày
â
3 là . . đồng hi n nay bà đã trả đủ cho bà Th.
Bà đứng vay tiền ngày giùm cho Ch T của bà B T ngày
â
3 là . . đồng hi n nay bà đã trả đủ cho bà B T .
Bà đứng vay tiền góp giùm cho Ch T của bà L ngày 9âl 3 là . . đồng hi n nay bà đã trả đủ cho bà L.
Bà có cho Ch T mượn tiền mua bảo hiểm nhân thọ ngày 3 6â
3 là . . đồng.
Bà có cho Ch T mượn vòng đeo tay bằng ngà Ch T bán được . .
đồng ngày tháng nào không nhớ nhưng năm 3.
Ch T mượn hụi của B T và Tư G của dây hụi giá
. đồng Ch T không có tiền trả Ch T kêu bà đứng trả thay rồi Ch T trả lại cho bà bà là người đứng ra đóng thay cho Ch T dây hụi này trả cho B Tám và Tư G là . . đồng; đến hi n nay Ch T không trả cho bà s tiền nào.
Tổng cộng Phạm Th Tuyết T nợ bà của các phần này là 3 . . đồng.
Ngày 15/02 âl/2014 Ch T có làm biên nhận cho bà tự tay Ch T viết biên nhận là còn nợ bà 6 . . đồng. Bà Nguy n Th B yêu cầu Phạm Th Tuyết T trả cho bà tiền hụi 6 . . đồng và tiền nợ là 3 . . đồng; tổng cộng Phạm Th Tuyết T trả cho bà 9 . . đồng lãi suất bà không yêu cầu. Bà không yêu cầu giám đ nh đ i với giấy mà bà cho rằng Phạm Th Tuyết T ghi nợ cho bà.
B đơn Phạm Th Tuyết T trình bày:
Ch thừa nhận là có tham gia hụi dây dây thứ là dây 3. . đồng và dây thứ giá hụi . . đồng đúng như Bà B trình bày. Ch có nợ dây hụi tổng s tiền 3 . . đồng nhưng ch đã trả hết cho Bà B nhưng ch hi n nay không có gì chứng minh.
Dây hụi thứ 3: Ch có tham gia là đúng phần của dây hụi . .
đồng mỗi tháng khui lần dây hụi này có phần. Ngày khui
âl 3 đến lần thứ là ngày 9 âl
ch bỏ
. đồng đã trúng h t được .3 . đồng trừ tiền cò
. đồng còn lại ch nhận s tiền 3. . đồng. Còn lại phần thứ ch còn s ng chưa h t ch đã đóng hụi chết của phần h t và phần s ng đến lần thứ 3 lần thứ ch không khả năng đóng nữa cho đến hôm nay in Bà B ngưng lại. Như vậy phần s ng ch đóng được 3 lần là 9. . đồng còn phần chết 9 lần ch không đóng là 9. . đồng trừ lại như vậy Bà B còn nợ lại ch
. đồng; hi n nay dây hụi này đã mãn. Ch Phạm Th Tuyết T yêu cầu bà Nguy n Th B trả . đồng không yêu cầu lãi suất.
Ngoài ra ch không có nợ tiền mượn cũng không mượn Bà B vay giùm và tham gia hụi giùm ch ; còn biên nhận ch không có viết.
Ch Phạm Th Tuyết T không đồng ý theo yêu cầu của Bà B. Bà Nguy n Th B có nghĩa vụ trả . đồng cho ch không yêu cầu lãi suất.
Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n Lai Vung đã quyết đ nh:
Bác một phần yêu cầu của bà Nguy n Th B về vi c Phạm Th Tuyết T trả
. 9. đồng mà bà vay giùm chơi hụi giùm và cho mượn vòng đeo tay bằng ngà.
Chấp nhận phần yêu cầu của bà Nguy n Th B đ i với Phạm Th Tuyết T trả tiền v n hụi 6 . . đồng và . . đồng tiền mượn mua bảo hiểm.
Bác phần phản t của Phạm Th Tuyết T yêu cầu bà Nguy n Th B trả
. đồng.
Buộc ch Phạm Th Tuyết T có nghĩa vụ trả cho bà Nguy n Th B tiền v n hụi 6 . . đồng và . . đồng tiền mượn mua bảo hiểm; tổng cộng là 9. . đồng.
Đ i với tiền hoàn trả khi có đon yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án mà bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án thêm phần lãi theo mức lãi suất % năm tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ cho đến khi trả ong.
- Án phí và tạm ứng án phí:
Ch Phạm Th Tuyết T phải ch u .9 6. đồng án phí dân sự sơ thẩm và 3 . đồng án phí dân sự sơ thẩm (phần bác phản t ); nhưng được khấu trừ lại s tiền 3 . đồng ch đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai s 96 ngày 9
của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lai Vung tỉnh Đồng Tháp. Như vậy Phạm Th Tuyết T phải nộp thêm là .9 6. đồng.
Bà Nguy n Th B phải ch u .9 3.9 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ lại cho bà 9 . đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai s 3
ngày
6 và 3. . đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai s 3669 ngày
của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lai Vung tỉnh Đồng Tháp. Như vậy Bà B phải nộp tiếp tục . 6 .9 đồng.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên thời hạn kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.
- Sau khi án sơ thẩm tuyên bà Nguy n Th B là nguyên đơn kháng cáo yêu cầu bà Ch T trả cho bà s tiền
. 9. đồng ch Phạm Th Tuyết T là b đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
Bà Nguy n Th B yêu cầu tòa án buộc bà Phạm Th Tuyết T trả cho bà s tiền . 9. đồng.
Bà Phạm Th Tuyết T không đồng ý trả s tiền hụi là 6 . . đồng và tiền vay là 3 . . đồng tổng s tiền 9 . . đồng theo yêu cầu của Bà B. Bà Ch T yêu cầu Bà B trả cho bà s tiền . đồng.
- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến về vụ án:
Về t tụng: Trong quá trình thụ lý em t giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa phúc thẩm những người tiến hành t tụng và người tham gia t tụng đã thực hi n đúng quy đ nh của Bộ luật t tụng dân sự năm
.
Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo của của bà Nguy n Th B, bà Phạm Th Tuyết T giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguy n Th B yêu cầu ch Phạm Th Tuyết T trả tiền hụi 6 . . đồng và tiền nợ vay 3 . . đồng. Trong quá trình giải quyết vụ án Bà B chỉ uất trình được giấy hụi và có chữ ký của ch T phù hợp với lời khai và các chứng cứ khác trong hồ sơ thể hi n s tiền hụi là 6 . . đồng và tiền cho ch T vay để đóng bảo hiểm là . . đồng. Ngoài ra bà không uất trình được chứng cứ về các phần tiền mà bà vay giùm chơi hụi giùm và cho mượn vòng đeo tay bằng ngà tổng s tiền
. 9. đồng. Bên cạnh đó ch T cũng không thừa nhận lời trình bày của Bà B về tiền vay giùm chơi hụi giùm và cho mượn vòng đeo tay bằng ngà s tiền 118.879.000 đồng.
[ ] Ch Phạm Th Tuyết T không đồng ý trả cho Bà B s tiền hụi là 6 . . đồng và tiền vay là 3 . . đồng. Ch T th ng nhất có tham gia hụi do Bà B làm chủ 3 dây hụi ch T thừa nhận có nợ 132.000.000 đồng và s tiền bảo hiểm là . . đồng nhưng đã trả rồi. Riêng dây hụi thứ ba ch có yêu cầu phản t không đồng ý trả 36. . đồng và yêu cầu Bà B trả lại cho ch
. đồng. Tuy nhiên tại Tòa án cấp sơ thẩm cũng như tại phiên tòa phúc thẩm ch T không cung cấp được tài li u chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình. Đồng thời bà B cũng không thừa nhận lời trình bày của ch T.
Do đó Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu phản t của ch T s tiền là . đồng và một phần yêu cầu của Bà B s tiền .9 9. đồng. Chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của bà B về s tiền hụi là 6 . . đồng tiền mua bảo hiểm . . đồng là có căn cứ và đúng theo quy đ nh pháp luật.
[ ] Từ những phân tích trên Hội đồng t phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà B và bà Ch T giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
[ ] Về án phí phúc thẩm: Do không chấp nhận yêu cầu kháng cáo nên bà B và bà Ch T phải ch u tiền án phí phúc thẩm.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
[ ] Căn cứ khoản Điều
khoản Điều 3 Bộ luật t tụng dân sự; Ngh quyết 3 6 6 UBTVQH ngày 3
6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và s dụng án phí và l phí tòa án.
[ ] Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguy n Th B và bà Phạm Th Tuyết T.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm s 3
DS-ST ngày 15/9/2017 của Tòa án nhân dân huy n Lai Vung.
Bác một phần yêu cầu của bà Nguy n Th B về vi c Phạm Th Tuyết T trả
. 9. đồng mà bà vay giùm chơi hụi giùm và cho mượn vòng đeo tay bằng ngà.
Chấp nhận phần yêu cầu của bà Nguy n Th B đ i với Phạm Th Tuyết T trả tiền v n hụi 6 . . đồng và 11.121.000 đồng tiền mượn mua bảo hiểm.
Bác phần phản t của Phạm Th Tuyết T yêu cầu bà Nguy n Th B trả 550.000 đồng.
Buộc ch Phạm Th Tuyết T có nghĩa vụ trả cho bà Nguy n Th B tiền v n hụi 6 . . đồng và 11.121.000 đồng tiền mượn mua bảo hiểm; tổng cộng là 9. . đồng.
Kể từ ngày bản án quyết đ nh có hi u lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người dược thi hành án ( đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản Điều 6 Bộ luật Dân sự năm
.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm:
Ch Phạm Th Tuyết T phải ch u .9 6. đồng án phí dân sự sơ thẩm và 3 . đ án phí dân sự sơ thẩm (phần bác phản t ); nhưng được khấu trừ lại s tiền 3 . đồng ch đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai s 96 ngày
của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lai Vung tỉnh Đồng Tháp. Như vậy Phạm Th Tuyết T phải nộp thêm là .9 6. đồng.
Bà Nguy n Th B phải ch u .9 3.9 0 đ đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ lại cho bà 9 . đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai s 3
ngày
6 và 3. . đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai s 3669 ngày
của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lai Vung tỉnh Đồng Tháp. Như vậy Bà B phải nộp tiếp tục . 6 .9 đồng.
[ ] Án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Nguy n Th B phải ch u 3 . đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng đươc khấu trừ 3 . đồng tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo biên lai s
9 ngày 3
của Chi cục Thi hành án huy n Lai Vung như vậy Bà B đã nộp ong án phí dân sự phúc thẩm
Bà Phạm Th Tuyết T phải ch u 3 . đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm nhưng đươc khấu trừ 3 . đồng tiền tạm ứng án phí kháng cáo theo biên lai s
ngày
của Chi cục Thi hành án huy n Lai Vung như vậy bà Ch T đã nộp ong án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6
a b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hi u lực kể từ ngày tuyên án.
| THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Huỳnh Thanh Mỹ |