- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án"
- Tòa quyết gì? ăn c vào các Điều 144, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228 c a B lu t t t ng dân sự; các Điều 91, Điều 95 lu t các t ch c tín d ng, các Điều 124, Điều 134, Điều 342, kho n 7 Điều 351, Điều 355, Điều 471,Điều 474, Điều 715 và Điều 721 B lu t dân sự năm 2005; đi m a kho n 1 Điều…
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LONG HOÀ TÆNH VÓNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------- Baûn aùn soá: 02/2020/DS-ST Ngaøy: 15/01/2020 V/v: Tranh chấp hợp đồng Vay tài s n. |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LONG HOÀ, TỈNH VĨNH LONG
Vôùi thành phần Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:
- Thaåm phaùn - chuû toïa phieân toøa: bà Đặng Thị Ánh Bình
- Caùc hoäi thaåm nhaân daân:
1. ng Nguy n Văn Ti p
2. ng Nguy n Ph ng Thanh
- Thö kyù phieân toøa: bà Trần Mỹ Huyền, Th ký Toøa aùn nhaân daân huyeän Long Hoà.
- Ñaïi dieän Vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän Long Hoà tham gia phiên tòa: bà Nguy n Hồng Phấn - i m sát viên.
Ngaøy 15 thaùng 01 naêm 2020, taïi truï sôû Tòa án nhân dân huyeän Long Hoà tieán haønh xeùt xöû sô thaåm coâng khai vuï aùn thuï lyù soá: 128/2019/TLST-DS ngaøy 20 tháng 6 năm 2019, veà tranh chấp hợp đồng vay tài s n, theo quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû soá: 134/2019/QÑXXST - DS ngaøy 10 thaùng 12 naêm 2019 và quy t định hoãn phiên tòa ngày 27/12/2019, giữa các đ ng sự:
1.Nguyên đơn: Ngân hàng n ng nghi p và phát tri n n ng th n Vi t Nam vi t t t gribank . Địa ch : s 2, đ ng áng H , ph ng Thành ng, qu n Ba Đình, TP.Hà N i
Ng i đ i di n theo pháp lu t: ng Trịnh Ng c hánh, ch c v : ch tịch h i đồng qu n trị.
Ng i đ i di n theo y quyền: ng Trần Văn Hiền, ch c v : ph iám đ c chi nhánh huy n ong Hồ, t nh V nh ong theo văn b n y quyền ngày 05/8/2019 c mặt .
2.Bị đơn: ng Nguy n Văn B, sinh năm 1955. Địa ch : ấp n Th, ã Ph Đ , huy n ong H, t nh V nh v ng mặt .
3.Ng i
uy n i ngh a v iên uan:
3.1.Bà Thái im T, sinh năm 1958. Địa ch : ấp n Tha, ã Ph Đ, huy n ong H, t nh V nh v ng mặt .
3.2.Bà Trần Thị Ngh, sinh năm 1954.Địa ch : ấp n Th, ã Ph Đ, huy n ong H, t nh V nh c mặt .
3.3.Anh Tha i Văn B, sinh năm 1977. Địa ch : ấp n Th, ã Ph Đ, huy n Long H, t nh V nh v ng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
h đơn h i i n và tr ng u tr nh gi i uy t v n ng rần ăn i n à ng i đ i di n th y uy n a Ng n hàng gri an i t Nam tr nh ày:
Ngày 07/12/2016 gribank chi nhánh huy n ong Hồ c ký Hợp đồng cấp tín d ng s 7304 V201608259 với h ng Nguy n Văn B và bà Thái im T, do ng Nguy n Văn B làm đ i di n vay s tiền 200.000.000 đồng Hai trăm tri u đồng . M c đích s d ng tiền vay là nu i bò, chăm s c v n, làm ru ng, mua bán nhỏ. Ph ng th c cho vay theo h n m c tín d ng.Th i h n cho vay 36 tháng, k h n tr nợ t y thu c vào đ i t ợng vay đ ợc thỏa thu n trên t ng giấy nh n nợ. Theo giấy nh n nợ ngày 08/12/2016 thì th i h n vay 13 tháng, t c đ n ngày 07/01/2018 là h n tr nợ cu i c ng. ãi suất cho vay 11 /năm, lãi suất quá h n 16.5 /năm. H n tr ngày 07/01/2018.
Thực hi n ngh a v đ m b o tiền vay bằng hợp đồng th chấp quyền s d ng đất s 7304LCL201604792, ngày 07/12/2016 đã đ ợc ký k t giữa Agribank Chi nhánh huy n ong Hồ và ng Nguy n Văn B và bà Thái im T. ồm quyền s d ng đất và tài s n g n với đất nh sau:
-Th a s 744, di n tích 1.000m2, đất th qu , t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong do ng Nguy n Văn B đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, cấp ngày 10/10/1995.
-Th a s 263 t b n đồ s 16, di n tích 1.685,2m2, đất chuyên trồng l a n ớc, t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong do UBND huy n ong Hồ cấp ngày 31/12/2014 do ng Nguy n Văn B và bà Thái Kim T đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất.
Sau khi vay tiền ng Nguy n Văn B và bà Thái im T kh ng tr lãi theo hợp đồng tín d ng, ngày đ n h n tr nợ g c là 07/01/2018 c ng kh ng tr .
Tính đ n h t ngày 15/5/2019 t ng d nợ c a ng Nguy n Văn B t m tính do nợ lãi vẫn ti p t c phát sinh t i gribank chi nhánh huy n ong Hồ là 254.327.778 đồng, bao gồm:
- Nợ g c: 200.000.000 đồng.
-Nợ lãi trong h n 24.200.000đ.
-Nợ lãi quá h n: 30.127.778đ.
gribank chi nhánh huy n ong Hồ đã nhiều lần trực ti p và c văn b n yêu cầu bà Thái im T và ng Nguy n Văn B thực hi n ngh a v tr nợ theo Hợp đồng cấp tín d ng s : 7304 V201608259, ngày 07/12/2016, ng B và bà T đã cam k t rất nhiều lần nh ng vẫn kh ng thực hi n ngh a v tr nợ, kh ng ph i hợp lý tài s n b o đ m đ tr nợ làm nh h ởng đ n quyền và lợi ích hợp pháp c a Agribank,gây kh khăn lớn cho c ng tác thu hồi v n c a nhà n ớc và quá trình lý, thu hồi nợ c a gribank.
Qua em t th m định t i ch thì th a đất s 263 t b n đồ s 16, di n tích 1.685,2m2, đất chuyên trồng l a n ớc, hi n nay bà Trần Thị Ngh đang canh tác, bà Trần Thị Ngh cung cấp t hợp đồng bán đất ru ng ngày 03/9/2005 ký với ng B bà T, nh ng ch làm giấy tay và kh ng làm th t c chuy n nh ợng theo đ ng quy định c a pháp lu t.
ăn c các n i dung nêu trên gribank yêu cầu Tòa án tuyên bu c nh sau:
ng Nguy n Văn B và bà Thái im T ph i thực hi n ngh a v tr cho gribank toàn b s tiền nợ g c: 200.000.000 đồng, nợ lãi trong h n 24.200.000đ, nợ lãi quá h n: 30.127.778đ và ph i ti p t c tr lãi phát sinh theo m c lãi suất thỏa thu n t i hợp đồng tín d ng cho đ n ngày thực t ng B, bà T tr h t nợ g c.
N u ng Nguy n Văn B và bà Thái im T kh ng thực hi n hoặc thực hi n kh ng đ ng ngh a v tr nợ ngay sau khi B n án quy t định c a Tòa án c hi u lực pháp lu t thì c quyền yêu cầu c quan thi hành án dân sự lý phát mãi tài s n đ m b o theo hợp đồng th chấp s : 7304 201604792 ngày 07 tháng 12 năm 2016 đã đ ợc ký k t đ thu hồi nợ.
V hi u t hợp đồng bán đất ru ng ngày 03/9/2005 giữa h ng Nguy n Văn B và bà Trần Thị Ngh.
Vi c ng Nguy n Văn B chuy n nh ợng th a đất s 263 t b n đồ s 16, di n tích 1.685,2m2, đất chuyên trồng l a n ớc, t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong cho bà Trần Thị Ngh là kh ng hợp pháp, vì th a đất này đang th chấp Ngân hàng. N u ng B và bà T kh ng tr nợ Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài s n đ thu hồi nợ. N u bà Ngh mu n ki n ng Nguy n Văn B và bà Thái im T thì ki n bằng v ki n khác.
-Bị đơn ng Nguy n Văn B và ng i c quyền lợi, ngh a v liên quan bà Thái im T trực ti p nh n th ng báo th lý v án, th ng báo về phiên h p và hòa gi i hai lần c a Tòa án nh ng đều v ng mặt kh ng c lý do nên kh ng ti n hành hòa gi i đ ợc.
-Ng i
uy n i ngh a v iên uan à rần hị Ngh tr nh ày:
Nguồn g c th a đất ru ng hi n nay bà đang canh tác là c a ng Nguy n Văn B và bà Thái im T bán cho ng Ph m Văn B, ng Ph m Văn B bán l i cho ng Tr ng Minh h tr ớc đây ở c ng ấp nay ng hánh bỏ nhà đi đâu kh ng r . Đ n năm 2005 ng h bán l i cho bà với s tiền 22.000.000đ hai m i hai tri u đồng , bà giao tiền cho ng h, nh ng do ng Nguy n Văn B đang đ ng tên quyền s d ng đất nên ngày 03/9/2005 bà ký t hợp đồng bán đất ru ng với ng Nguy n Văn B và bà Thái im T, kh ng bi t s th a, di n tích ghi trong giấy mua bán là 1.800m2, đất ru ng 2 , kh ng c s th a, t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong.
hi bà mua c a ng h ch a c giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, ng h dẫn bà đ n nhà gặp ng và bà T, nh ng ng B kh ng c ở nhà còn bà T h a khi nào đ ợc cấp giấy ch ng nh n quyền s d ng đất s sang tên cho bà. Nh ng khi ng B và bà T c giấy ch ng nh n quyền s d ng đất thì đem th chấp vay tiền ngân hàng. N u ng và bà T kh ng tr nợ Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài s n bà kh ng đồng ý giao th a đất s 263, t b n đồ 16, di n tích 1.685,2m2 cho Ngân hàng, vì bà mua c a ng h canh tác t tháng 9/2005 đ n nay. Đ i với ng Tr ng Minh Ch bỏ nhà đi đâu kh ng bi t nên kh ng cung cấp đ ợc địa ch c a ng h cho Tòa án. Bà kh ng yêu cầu ng B và bà T tr s tiền 22.000.000đ, vì ng B và bà T kh ng nh n tiền c a bà mà do ng Tr ng Minh h nh n tiền. Nay bà yêu cầu ng Nguy n Văn B và bà Thái im T ph i tr nợ cho Ngân hàng đ bà đ ợc ti p t c s d ng đất. Bà kh ng đồng ý v hi u t hợp đồng bán đất ru ng ngày 03/9/2005 giữa bà và ng Nguy n Văn B, bà Thái im T, Thái Văn B. Trong v án này bà kh ng c yêu cầu đ c l p
Ngày 02/10/2019 và ngày 01/12/2019 Tòa án k t hợp với UBND ã Ph Đ c ti n hành em t, th m định t i ch đ i với 02 th a đất mà ng B và bà T đang th chấp cho Ngân hàng, phía ng B và bà T trực ti p nh n các th ng báo c a Tòa án nh ng v ng mặt kh ng c lý do.
i phiên tòa: Nguyên đ n kh ng cung cấp tài li u, ch ng c gì mới. Đ i di n nguyên yêu cầu ng Ba và bà T ng tr tiền g c 200.000.000đ và tiền lãi tính t ngày vay đ n ngày t 15/01/2020 là 91.880.556đ, trong đ lãi trong h n 69.300.000đ, lãi quá h n 22.580.556 và yêu cầu tr lãi cho đ n khi thanh toán ong nợ g c theo hợp đồng tín d ng đã ký k t. N u ng B và bà Tu kh ng tr nợ thì yêu cầu phát mãi tài s n th chấp đ thu hồi nợ cho Ngân hàng. êu cầu v hi u t mua bán đất ru ng ngày 03/9/2005 giữa h ng Nguy n Văn B và bà Trần Thị Ngh.
Bị đ n ng Nguy n Văn B, ng i c quyền lợi, ngh a v liên quan bà Thái Kim T và anh Thái Văn B đã trực ti p nh n giấy tri u t p tham gia phiên Tòa hai lần c a Tòa án, nh ng đều v ng kh ng c lý do.
Ng i c quyền lợi, ngh a v liên quan bà Trần Thị Ngh n p 01 biên lai thu tiền chữ bị m kh ng đ c đ ợc n i dung, 01 t tự thu n ngày 13/11/1993, 01 hợp đồng chuy n nh ợng quyền s d ng đất ngày 9/11/1995, 01 biên b n ác minh ngày 9/11/1995, 01 t bán đất ngày 18/6/2002, 01 t hợp đồng bán đất ru ng ngày 3/9/2005 tất c đều là b n g c trong th i gian HĐ nghị án, bà Nghị c đ n in nh n l i toàn b các tài li u này . Bà Nghi kh ng đồng ý v hi u t hợp đồng bán đất ru ng ngày 03/9/2005 giữa bà và ng Nguy n Văn B, bà Thái im T, Thái Văn B. êu cầu ng Nguy n Văn B và bà Thái im T ph i tr nợ cho Ngân hàng đ bà đ ợc ti p t c s d ng đất. Bà kh ng c yêu cầu đ c l p trong v án. Đ i với ng Tr ng Minh h thì bà đồng ý khởi ki n bằng v án khác.
- uan đi m a u t
v uy n i h à rần hị Ngh:
Bà Ngh kh ng đồng ý yêu cầu phát mãi tài s n là th a đất s 263 t b n đồ s 16, di n tích 1.685,2m2, đất chuyên trồng l a n ớc, t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong, vì bà Ngh đã mua vào năm 2005 và qu n lý, s d ng cho đ n nay. Tòa án c ng đã thu th p tài li u c trong hồ s là m t t mua bán đất ru ng l p ngày 03/9/2005 giữa h ng Nguy n Văn Ba và bà Trần Thị Nghị; 01 t tự thu n sang nh ợng giữa ng Nguy n Văn B, bà Thái im T và ng Ph m Văn B với s vàng 09 ch ; 01 t bán đất giấy tay giữa ng Ph m Văn B và con r là h di n tích 1.800m2; 01 t bán đất giữa bà N và Tr ng Minh Ch 12 tri u đồng, tất c các tài li u này ph hợp với l i trình bày c a bà Ngh. ng Nguy n Văn B, bà Thái Thái im T và anh Thái Văn B c l p t mua bán đất ru ng với bà Nghị 22.000.000đ. Bà Ngh đang qu n lý biên lai thu l phí cấp quyền s d ng đất. Do bà Ngh kh ng am hi u pháp lu t nên kh ng bi t đ làm th t c chuy n nh ợng. Bà Ngh c báo chính quyền địa ph ng, nh ng kh ng bi t vì sao ng Ba và bà T ng vẫn đ ợc cấp giấy ch ng nh n quyền s d ng đất. au khi đ ợc cấp giấy phía bị đ n kh ng giao cho bà Ngh đ sang tên, kh ng làm th t c chuy n nh ợng theo quy định mà l i th chấp vay v n Ngân hàng. Vi c em t th m định cho vay c a Ngân hàng kh ng đ ng, ch a đ m b o, n u phát mãi tài s n s nh h ởng đ n quyền lợi c a bà Ngh, vì v y đề nghị HĐ
em t b o v quyền lợi cho bà Ngh.
- uan đi m a Ki m t viên t i phiên tòa: sau khi tòa án th lý v án, ti n hành thu th p ch ng c gi i quy t cho đ n khi đ a v án ra t t i phiên tòa h m nay Th m phán và H i đồng t , th ký đã thực hi n đầy đ theo đ ng trình tự th t c c a pháp lu t t t ng dân sự quy định.
Ý ki n về vi c gi i quy t v án: căn c vào các Điều 8, 91, 95 u t các t ch c tín d ng; các Điều 124 và 134 B lu t dân sự 2005; các Điều 323, 466 B lu t dân sự 2015; Điều 147, 157 B lu t t t ng dân sự; kho n 2 Điều 26 Nghị quy t 326/2016/UBTV H/14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng v u c H i quy định về m c thu, mi n, gi m, thu, n p, qu n lý và s d ng án phí, l phí Tòa án.
hấp nh n toàn b yêu cầu khởi ki n c a Ngân hàng n ng nghi p và phát tri n n ng th n Vi t Nam- chi nhánh huy n ong Hồ.
Bu c ng Nguy n Văn B và bà Thái im T c ngh a v tr cho Ngân hàng tiền nợ g c 200.000.000đ hai trăm tri u đồng và lãi 91.880.556đ và tr lãi phát sinh đ n khi ng B, bà T thanh toán ong kho n nợ cho Ngân hàng.
V hi u giấy tay mua bán đất ru ng giữa ng Nguy n Văn B và Trần Thị Ngh ngày 03/9/2005 c ác nh n c a BND ấp n Thành.
Trong tr ng hợp ng B và bà T kh ng thực hi n ngh a v tr nợ cho Ngân hàng thì phát mãi tài s n th chấp là th a đất s 744, lo i th qu do ng Nguy n Văn B đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất và bu c bà Ngh giao th a đất s 263, lo i đất l a, di n tích 1.685,2m2 do ng Nguy n Văn B và bà Thái im T đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, c ng t a l c t i ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ đ bán đấu giá thu hồi nợ theo hợp đồng th chấp tài s n s 7304 201604792 ngày 07/12/2016.
Về án phí: Bu c ng Nguy n Văn B và bà Thái im T c ngh a v n p án phí dân sự s th m là 14.594.000đ và 300.000đ do v hi u hợp đồng.
hi phí em t, th m định t i ch : Bu c ng Nguy n Văn B và bà Thái Kim T n p là 900.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bị đ n ng Nguy n Văn B, ng i c quyền lợi, ngh a v liên quan bà Thái im T, anh Thái Văn B đã đ ợc tri u t p hợp l đ n phiên tòa lần th hai, nh ng vẫn v ng mặt kh ng c lý do. Căn c Điều 227, Điều 228 B lu t t t ng dân sự, Tòa án ti n hành t v ng mặt h .
Về quan h pháp lu t: vào ngày 07/12/2016 Ngân hàng gribank Vi t Nam - chi nhánh huy n ong Hồ và ng Nguy n Văn B đã ký k t HĐTD s 7304 – LAV-2016 08259. M c đích s d ng tiền vay là nu i bò, chăm s c v n, làm ru ng và mua bán nhỏ. Hợp đồng đã đ ợc hai bên giao k t thực hi n tr ớc ngày 01/01/2017, vì v y áp d ng các Điều lu t c a B lu t dân sự 2005 đ gi i quy t v án và quan h pháp lu t là hợp đồng vay tài s n.
Về nội dung:
t yêu cầu khởi ki n c a Ngân hàng, t thấy:
Theo hợp đồng tín d ng s HĐTD s 7304 -LAV-201608259 ngày 07/12/2016 giữa Ngân hàng và ng Nguy n Văn Ba, theo đ bị đ n đã vay s tiền 200.000.000đ hai trăm tri u đồng , hợp đồng đ ợc l p thành văn b n ký k t giữa nguyên đ n và bị đ n là hoàn toàn tự nguy n, tuân th các quy định c a pháp lu t khi giao k t hợp đồng là hợp pháp đ ợc quy định t i các Điều 342, 343, 471, 715 B lu t dân sự 2005. Đ đ m b o nợ vay, ng Nguy n Văn Ba và bà Thái im T ng ký k t với Ngân hàng hợp đồng th chấp quyền s d ng đất s 7304-LCL-201604792, ngày 07/12/2016 hợp đồng đ ợc ch ng thực t i y ban nhân dân ã Ph Đ c gồm:
-Th a s 744, t b n đồ 0007, di n tích 1.000m2, đất th qu , t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong do Nguy n Văn B đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, cấp ngày 10/10/1995.
-Th a s 263 t b n đồ s 16, di n tích 1.685,2m2, đất chuyên trồng l a n ớc, t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong do ng Nguy n Văn B và bà Thái im T đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, cấp ngày 31/12/2014.
Nh v y k t ngày ác l p hợp đồng tín d ng cho đ n nay phía bị đ n kh ng thực hi n bất c điều kho n nào trong hợp đồng, kh ng đ ng lãi tháng nào, đ n h n tr nợ c ng kh ng tr v n. Phía bị đ n đã vi ph m hợp đồng, kh ng thanh toán nợ cho nguyên đ n. D nợ tính đ n ngày 15/01/2020 là 291.880.556đ, trong đ nợ g c 200.000.000đ, nợ lãi trong h n 69.300.000đ, lãi quá h n 22.580.556đ. Vì v y bu c ng Ba và bà T ng ph i tr cho Ngân hàng v n và lãi 291.880.556đ,
t yêu cầu c a Ngân hàng về lý tài s n th chấp, H i đồng t
t thấy: Tài s n mà ng Ba và bà T ng th chấp cho Ngân hàng đ đ m b o nợ vay theo hợp đồng th chấp Quyền s d ng đất s 7304-LCL-201604792, ngày 07/12/2016, gồm:
-Th a s 744, t b n đồ 0007, di n tích 1.000m2, đất th qu do Nguy n Văn Ba đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, cấp ngày 10/10/1995.
-Th a s 263 t b n đồ s 16, di n tích 1.685,2m2, đất chuyên trồng l a n ớc do ng Nguy n Văn B và bà Thái im T đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, cấp ngày 31/12/2014. ng t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong.
Hợp đồng th chấp đ ợc ký k t đ ng theo quy định c a pháp lu t, vì v y chấp nh n yêu cầu c a Ngân hàng, trong tr ng hợp bị đ n kh ng thanh toán s nợ g c và lãi n i trên thì phát mãi toàn b tài s n th chấp đ thu hồi nợ cho Ngân hàng.
t yêu cầu c a Ngân hàng v hi u t mua bán đất ru ng l p ngày 03/9/2005 giữa ng Nguy n Văn B, bà Thái im T, anh Thái Văn B và bà Trần Thị Ngh, t thấy: ngày 03/9/2005 giữa ng B, bà T, anh B và bà Ngh c l p t hợp đồng mua bán đất ru ng 2 , di n tích là 1.800m2, t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c với giá 22.000.000đ hai m i hai tri u đồng . Nh ng bà Nghị trình bày là bà mua đất c a ng Tr ng Minh h, do tr ớc đây ng h mua c a ng Nguy n Văn B ch a đ ợc cấp giấy ch ng nh n quyền s đất nên ng h dẫn bà đ n nhà ng B, bà T ký giấy mua bán đất vì l c này ng Nguy n Văn B đang đ ng tên. Đ i với s tiền 22.000.000đ thì bà giao cho ng h, kh ng ph i giao cho ng B, bà T.
t về hình th c và n i dung c a t hợp đồng mua bán đất ru ng l p ngày 03/9/2005:
Về hình th c: theo quy định t i Điều 689 B lu t dân sự 2005 hợp đồng chuy n quyền s d ng đất thì ph i c c ng ch ng, ch ng thực theo quy định c a pháp lu t. T hợp đồng mua bán đất ru ng l p ngày 03/9/2005 kh ng c c ng ch ng, ch ng thực.
Về n i dung: gia đình ng B đồng ý bán cho bà Nghị đất ru ng 2 , di n tích 1.800m2, nh ng theo giấy ch ng nh n quyền s d ng đất cấp cho Nguy n Văn B ngày 10/10/1995 thu c th a 809, t b n đồ 0007, di n tích 1.660m2, th a mới 263, t b n đồ 16, di n tích 1.685,2m2 , nh v y trong giấy mua bán kh ng c s th a, di n tích c ng kh ng đ ng với giấy ch ng nh n quyền s d ng đất.
Sau khi nh n chuy n nh ợng đất bà Ngh kh ng kê khai, đăng ký theo quy định t i Điều 701 B lu t dân sự 2005 mà đ cho ng B và bà T kê khai đăng ký. hi ng B và bà T đ ợc cấp giấy ch ng nh n quyền s d ng đất mới vào năm 2014 bà Ngh c ng kh ng yêu cầu sang tên l i cho mình hoặc khi ng B, bà T th chấp vay tiền Ngân hàng bà Ngh c ng kh ng ngăn c n hay tranh chấp.
t về n i dung và hình th c c a t hợp đồng mua bán đất ru ng l p ngày 03/9/2005 là kh ng đ ng quy định t i các Điều 689, 698 c a B lu t dân sự năm 2005 nên bị v hi u.
Bu c bà Ngh giao th a đất s 263, lo i đất l a, di n tích 1.685,2m2 do ng Nguy n Văn B và bà Thái im T đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, c ng t a l c t i ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ đ bán đấu giá thu hồi nợ theo hợp đồng th chấp tài s n s 7304 201604792 ngày 07/12/2016.
Đ i với s tiền 22.000.000đ bà Ngh trình bày giao cho ng Tr ng Minh h, nh ng ng h đã bỏ đi khỏi địa ph ng h n 10 năm nay, kh ng bi t n i ở mới c a ng Ch, bà Nghị kh ng cung cấp đ ợc địa ch hi n nay c a ng h. Tòa án ti n hành ác minh t i địa ph ng c ng kh ng bi t ng h ở đâu nên kh ng m i đ ợc ng h tham gia t t ng trong v án với t cách ng i c quyền lợi, ngh a v liên quan. T i phiên tòa bà Ngh c ng đồng ý gi i quy t với ng h bằng v ki n khác. Vì v y khi nào bi t đ ợc địa ch c a ng h thì bà Nghị c quyền khởi ki n bằng v án dân sự khác.
Bà Ngh kh ng yêu cầu ng Nguy n Văn B và bà Thái im T ph i tr s tiền 22.000.000đ, kh ng c yêu cầu đ c l p trong v án nên HĐ kh ng em t.
t quan đi m c a u t s b o v quyền lợi cho bà Trần Thị Ngh là kh ng c căn c , vì T hợp đồng mua bán đất ru ng l p ngày 03/9/2005 giữa h ng Nguy n Văn B và bà Trần Thị Ngh kh ng tuân th quy định c a pháp lu t về c n i dung và hình th c. ác tài li u,ch ng c mà u t s cung cấp t i phiên tòa th hi n giữa ng Nguy n Văn B và ng Ph m Văn B chuy n nh ợng th a đất 749 kh ng ph i th a đất 809 cấp cho ng Nguy n Văn B năm 1995 cấp mới 2014 là th a 263 . Vì v y kh ng c c sở đ em t chấp nh n yêu cầu c a lu t s .
t đề nghị c a Ki m sát viên là c căn c chấp nh n.
Về chi phí em t, th m định t i ch : Bu c ng Nguy n Văn B và bà Thái im T tr l i cho Ngân hàng s tiền 900.000đ chín trăm nghìn đồng do nguyên đ n đã n p t m ng tr ớc theo quy định t i Điều 157 và Điều 158 B lu t t t ng dân sự.
Về án phí: ng Nguy n Văn B và bà Thái im T là ng i cao tu i đ ợc mi n án phí theo quy định t i đi m đ kho n 1 Điều 12 Nghị quy t 326//2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng v u c h i, nh ng ng B và bà T kh ng tham gia gi i quy t v án, kh ng c đ n in mi n án phí theo quy định t i đi m a kho n 1 Điều 14 c a Nghị quy t 326/2016/ UBTV H/14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng v u c H i quy định về m c thu, mi n, gi m, thu, n p, qu n lý và s d ng án phí, l phí Tòa án nên kh ng đ ợc mi n án phí. Bu c ng Nguy n Văn B và bà Thái im T ph i n p 14.594.027đ án phí dân sự c giá ng ch làm tròn 14.594.000đ 291.880.556đ 5 14.594.027đ và 300.000đ án phí do v hi u hợp đồng.
ẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào các Điều 144, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228 c a B lu t t t ng dân sự; các Điều 91, Điều 95 lu t các t ch c tín d ng, các Điều 124, Điều 134, Điều 342, kho n 7 Điều 351, Điều 355, Điều 471,Điều 474, Điều 715 và Điều 721 B lu t dân sự năm 2005; đi m a kho n 1 Điều 14, kho n 2 Điều 26 Nghị quy t s 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng v u c h i quy định về m c thu, mi n, gi m, n p, qu n lý và s d ng án phí, l phí Tòa án.
hấp nh n toàn b yêu cầu khởi ki n c a Ngân hàng n ng nghi p và phát tri n n ng th n Vi t Nam;
1.Bu c ng Nguy n Văn B và bà Thái Kim T c ngh a v tr cho Ngân hàng n ng nghi p và phát tri n n ng th n Vi t Nam tiền nợ g c 200.000.000đ và tiền lãi 91.880.556đ, t ng c ng 291.880.556đ hai trăm chín m i m t tri u tám trăm tám m i nghìn năm trăm năm m i sáu đồng .
t ngày 16/01/2020 ng Nguy n Văn B và bà Thái im T ph i tr lãi phát sinh cho đ n thanh toán ong nợ cho Ngân hàng.
2.Tr ng hợp ng Nguy n Văn B và bà Thái im T kh ng tr tiền v n và lãi n i trên cho Ngân hàng n ng nghi p và phát tri n n ng th n Vi t Nam thì phát mãi tài s n th chấp đ thu hồi nợ cho Ngân hàng gồm các th a đất và tài s n g n liền trên đất nh sau:
-Th a s 744, di n tích 1.000m2, đất th qu , t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong do y ban nhân dân huy n ong Hồ cấp cho ng Nguy n Văn B ngày 10/10/1995.
-Th a s 263 t b n đồ s 16, di n tích 1.685,2m2, đất chuyên trồng l a n ớc, t a l c ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ, t nh V nh ong do UBND huy n ong Hồ cấp cho ng Nguy n Văn B và bà Thái im T ngày 31/12/2014.
3.V hi u t hợp đồng mua bán đất ru ng l p ngày 03/9/2005 9 c ác nh n c a BND ấp n Thành giữa ng Nguy n Văn B, bà Thái im T, anh Thái Văn Ba và bà Trần Thị Ngh.
4.Bu c bà Trần Thị Ngh giao th a đất s 263, lo i đất l a, di n tích 1.685,2m2 do ng Nguy n Văn B và bà Thái im T đ ng tên giấy ch ng nh n quyền s d ng đất, t a l c t i ấp n Thành, ã Ph Đ c, huy n ong Hồ đ bán đấu giá thu hồi nợ theo hợp đồng th chấp tài s n s 7304 201604792 ngày 07/12/2016.
5.Về chi phí em t th m định t i ch : Bu c ng Nguy n Văn Ba và bà Thái im T ng tr l i cho Ngân hàng s tiền 900.000đ chín trăm nghìn đồng .
6.Về án phí: Bu c ng Nguy n Văn B và bà Thái im T ph i n p 14.594.000đ m i b n tri u năm trăm chín m i b n nghìn đồng án phí dân sự c giá ng ch và 300.000đ ba trăm nghìn đồng án phí v hi u hợp đồng.
Hoàn tr Ngân hàng n ng nghi p và phát tri n n ng th n Vi t Nam tiền t m ng án phí đã n p là 6.358.000đ sáu tri u ba trăm năm m i tám nghìn đồng theo biên lai thu tiền s 0002500 ngày 20/6/2019 t i Chi c c thi hành án dân sự huy n ong Hồ, t nh V nh ong.
Tr ng hợp B n án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 u t thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i ph i thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo qui định t i các điều 6, 7 và 9 u t thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo qui định t i Điều 30 u t thi hành án dân sự.
7. uyền kháng cáo: nguyên đ n, bà Trần Thị Ngh c quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày, k t ngày tuyên án. Bị đ n ng Nguy n Văn B, ng i c quyền lợi, ngh a v liên quan bà Thái im T và anh Thái Văn B c quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, k t ngày nh n đ ợc B n án hoặc đ ợc t ng đ t hợp l .
| Nơi nhận: -TANDT V nh ong; -VKSND c ng cấp; - TH D c ng cấp; - ác đ ng sự; -L u hồ s v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đặng Thị Ánh Bình |