vanban.org

Bản án 02 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đối với Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD.

Buộc Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền vay của Hợp đồng cho vay số 290817-3800031-01-SME ngày 30/8/2017 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 210619-3800031-01-SME ngày 21/6/2019 được giải ngân tại 03 Khế ước nhận nợ, số tiền tính đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng VPbank - Công ty HD"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đối với Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 02/2022/KDTM-ST
Ngày: 29 - 4 - 2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Duy Hưng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Độ

Bà Nguyễn Thị Chiều

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thanh Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2021/TLST-KDTM ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2022/QĐXXST-KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 13/2022/QĐST-KDTM ngày 12/4/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (Viết tắt: VPBANK); Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phan Việt H, cán bộ xử lý nợ của ngân hàng, có mặt.

2. Bị đơn: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD; Địa chỉ trụ sở: Số 62 đường Thống nhất, Làng nghề Liên Hà, xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H, chức danh: Giám đốc, vắng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975, Địa chỉ: Cụm 2, xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, vắng mặt.

3.2. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1978, Địa chỉ: Cụm 2, xã Liên Hà, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (Viết tắt: VPBANK) trình bày:

- 1 -

Ngày 30/8/2017 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (Viết tắt: VPBANK) và Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD (gọi tắt là Công ty HD) ký Hợp đồng cho vay số 290817-3800031-01-SME, Công ty HD vay vốn của VPBank với tổng số tiền là: 3,000,000,000 đồng (Ba tỷ đồng). Thời hạn vay 36 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày bên ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho bên vay. Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất giường, tủ, bàn ghế từ gỗ của bên vay theo Hợp đồng kinh tế số 427/HĐKT/2017 ngày 28/6/2017 với Công ty TNHH chế biến lâm sản Dũng Duyên. Lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất được bên ngân hàng và bên vay thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của bên vay và được qui định cụ thể trong khế ước nhận nợ, lãi suất vay quá hạn bằng 150% lãi suất vay. Biện pháp bảo đảm tiền vay: Ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H là người bảo lãnh khoản vay trên của Công ty HD. Khoản vay trên được cụ thể bằng các khế ước nhận nợ gồm:

+ Khế ước nhận nợ số: 300817-3800031-01-SME ngày 30/08/2017: Số tiền nhận nợ: 1,000,000,000 đồng (Một tỷ đồng); thời hạn vay: 36 tháng, tính từ ngày 30/8/2017 đến ngày 30/8/2020; lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 19,1%/năm, mức lãi suất này được áp dụng để tính lãi theo phương thức tính lãi qui định tại hợp đồng cho vay với 01 năm là 360 ngày, mức lãi suất qui đổi trên cơ sở 01 năm là 365 ngày là 19,4%/năm, mức lãi suất qui đổi này không được áp dụng để tính lãi theo phương thức tính lãi qui định tại hợp đồng cho vay. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định trong vòng 03 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 03 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 30/11/2017. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên ngân hàng do Hội sở chính của bên ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn là trên 2 đến = 3 năm và kỳ điều chỉnh lãi suất là 3M (=) biên độ…%/năm (“Mức lãi suất cho vay điều chỉnh”).

+ Khế ước nhận nợ số: 071117-3800031-01-SME ngày 07/11/2017: Số tiền nhận nợ: 2,000,000,000 đồng (Hai tỷ đồng), thời hạn vay từ ngày 07/11/2017 đến ngày 30/8/2020. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 18,5%/năm, mức lãi suất này được áp dụng để tính lãi theo phương thức tính lãi qui định tại hợp đồng cho vay với 01 năm là 360 ngày, mức lãi suất qui đổi trên cơ sở 01 năm là 365 ngày là 18,8%/năm, mức lãi suất qui đổi này không được áp dụng để tính lãi theo phương thức tính lãi qui định tại hợp đồng cho vay. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định trong vòng 03 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 03 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 07/02/2018. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên ngân hàng do Hội sở chính của bên ngân hàng tại thời điểm điều chỉnh áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn là trên 2 đến = 3 năm và kỳ điều chỉnh lãi suất là 3M (=) biên độ 11%/năm (“Mức lãi suất cho vay điều chỉnh”).

Để đảm bảo khoản vay, giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bên thứ 3 là ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H ký các hợp đồng bảo lãnh gồm:

- 2 -

Hợp đồng bảo lãnh số: 290817-3800031-01-SME/HĐBL ngày 30/8/2017 ông Nguyễn Văn H đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng cho vay số 290817-3800031-01-SME ngày 30/8/2017 và các văn bản tín dụng khác được ký kết giữa Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

Hợp đồng bảo lãnh số: 290817-3800031-02-SME/HĐBL ngày 30/8/2017 ông Nguyễn Văn H đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng cho vay số 290817-3800031-01-SME ngày 30/8/2017 và các văn bản tín dụng khác được ký kết giữa Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

Ngày 21/6/2019 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD ký Hợp đồng cho vay hạn mức số 210619-3800031-01-SME. Hạn mức cho vay 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng) hoặc ngoại tệ qui đổi tương đương. Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn kinh doanh phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm từ gỗ. Thời gian duy trì hạn mức: 12 tháng tính từ ngày 21/6/2019. Lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất được bên ngân hàng và bên vay thỏa thuận theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của bên vay và được qui định cụ thể trong khế ước nhận nợ và các văn bản liên quan ký giữa bên vay và bên ngân hàng, lãi suất vay quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nH tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Biện pháp bảo đảm tiền vay: Ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H là người bảo lãnh khoản vay trên của Công ty HD.

Khoản vay trên được cụ thể bằng Khế ước nhận nợ số: 240619-3800031-01-SME ngày 24/06/2019; Số tiền nhận nợ: 1,700,000,000 đồng; thời hạn cho vay 12 tháng tính từ ngày tiếp theo ngày 24/6/2019 đến ngày 24/6/2020; mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán tiền hàng. Lãi suất cho vay trong hạn và cơ chế điều chỉnh lãi suất áp dụng đối với số tiền nhận nợ theo khế ước nhận nợ, lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 14,9%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là 24/7/2019. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên ngân hàng do Hội sở chính của bên ngân hàng áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn là 12M và kỳ điều chỉnh lãi suất là 1M tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 7,3%/năm (“Mức lãi suất cho vay điều chỉnh”).

Để đảm bảo khoản vay, giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bên thứ 3 là ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H ký các hợp đồng bảo lãnh gồm:

- 3 -

Hợp đồng bảo lãnh số: 210619-3800031/HĐBL/VPBank -01-SME ngày 21/6/2019, ông Nguyễn Văn H đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng cho vay hạn mức số 210619-3800031-01-SME ngày 21/6/2019 và các văn bản tín dụng khác được ký kết giữa Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

Hợp đồng bảo lãnh số: 210619-3800031/HĐBL/VPBank -02-SME ngày 21/6/2019, ông Nguyễn Văn H đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng cho vay hạn mức số 210619-3800031-01-SME ngày 21/6/2019 và các văn bản tín dụng khác được ký kết giữa Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, Công ty HD đã trả được VPBANK tổng số tiền là 5.414.371.310 đồng, trong đó: trả 1.247.442.473 đồng vào Khế ước nhận nợ số: 300817-3800031-01-SME; trả 2.309.975.294 đồng vào Khế ước nhận nợ số: 071117-3800031-01-SME và trả 1.856.953.543 đồng vào Khế ước nhận nợ số: 240619-3800031-01-SME. Sau đó, Công ty HD không trả được nợ gốc, lãi theo thoả thuận đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, VPBANK đã chuyển số nợ của Công ty HD vay còn thiếu sang nợ quá hạn; Cụ thể: Đối với Khế ước nhận nợ số: 300817-3800031-01-SME chuyển nợ quá hạn ngày 26/10/2020; Khế ước nhận nợ số: 071117-3800031-01-SME chuyển nợ quá hạn ngày 26/10/2020; Khế ước nhận nợ số: 240619-3800031-01-SME chuyển nợ quá hạn ngày 24/10/2020. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc với Công ty HD yêu cầu trả nợ nH Công ty HD không trả được thêm đồng nào.

Tính đến ngày 22/3/2022 Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng các khoản nợ của Hợp đồng tín dụng và 03 Khế ước nhận nợ, cụ thể như sau:

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 300817-3800031-01-SME ngày 30/08/2017, Công ty HD còn nợ là 76.819.832 đồng; trong đó: Nợ gốc 50.583.821 đồng, nợ lãi 26.236.011 đồng (gồm lãi trong hạn 512.179 đồng, lãi quá hạn 25.723.832 đồng).

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 071117-3800031-01-SME ngày 07/11/2017, Công ty HD còn nợ là 342.767.126 đồng; trong đó: Nợ gốc 245.102.523 đồng; nợ lãi 97.664.603 đồng (gồm lãi trong hạn 4.880.556 đồng, lãi quá hạn 92.784.047 đồng).

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 240619-3800031-01-SME ngày 24/06/2019, Công ty HD còn nợ là 95.029.487 đồng; trong đó: Nợ gốc 9.474.250 đồng, nợ lãi 85.555.237 đồng (gồm lãi trong hạn 4.637.838 đồng, lãi quá hạn 80.917.399 đồng).

+ Tiền phạt chậm trả lãi của các khế ước nhận nợ là 18.732.741 đồng.

Như vậy, tổng số tiền Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 22/3/2022 gồm: Nợ gốc: 305.160.594 đồng; nợ lãi: 209.455.851 đồng (gồm lãi trong hạn

- 4 -

10.030.573 đồng, lãi quá hạn 199.425.278 đồng). Tổng cộng: 514.616.445 đồng và tiền phạt chậm trả lãi là 18.732.741 đồng.

Nay Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 23/3/2022 theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ cho đến khi Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD không trả được nợ thì buộc ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H dùng toàn bộ tài sản của mình thanh toán khoản nợ của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

- Bị đơn ông Nguyễn Văn H - người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án trình bày: Ngày 30/8/2017 Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD có vay của VPBANK số tiển 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Ngày 21/6/2019 Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD có vay của VPBANK số tiền 1.700.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm triệu đồng), công ty đã nhận đủ số tiền trên. Đến nay Công ty HD đã trả được khoảng hơn 04 tỷ đồng, tính đến ngày 05/01/2022 Công ty HD còn nợ gốc là: 305.160.738 đồng, cộng khoản lãi phát sinh ngân hàng tính là 191.997.247 đồng. Công ty cam kết đến 25/01/2022 thanh toán một nửa số nợ gốc, phần nợ gốc còn lại Công ty HD cam kết tất toán vào ngày 15/3/2022, phần nợ lãi đề nghị ngân hàng miễn toàn bộ hỗ trợ giúp công ty vượt qua thời điểm khó khăn, dịch bệnh. Nếu Công ty vi phạm cam kết thì ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H sẽ dùng toàn bộ tài sản của mình để trả nợ thay khoản nợ của Công ty HD tại VPBANK.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập nhiều lần nH ông Nguyễn Văn H không đến Tòa án nên không ghi được lời khai của ông H.

Tại phiên tòa, đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD, ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nH vắng mặt.

Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tại phiên tòa yêu cầu Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trả toàn bộ số nợ cho ngân hàng tính đến ngày 22/3/2022 gồm: Nợ gốc: 305.160.594 đồng; nợ lãi: 209.455.851 đồng. Tổng cộng: 514.616.445 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 23/3/2022 theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ cho đến khi Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trường hợp Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD không trả được nợ thì buộc ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H dùng toàn bộ tài sản của mình thanh toán khoản nợ của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Tại phiên tòa, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng rút toàn bộ đối với yêu cầu phạt chậm trả lãi số tiền 18.732.741 đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: Từ khi thụ lý vụ án, cũng như quá trình điều tra, thu thập chứng cứ vụ án, Toà án đã thực hiện đúng trình tự tố tụng. Tại phiên toà, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tuân thủ đúng quy định pháp luật.

- 5 -

Về nội dung: Căn cứ Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 335, 336, 338, 342, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 30, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đối với Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD. Buộc Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền vay của Hợp đồng cho vay số 290817- 3800031- 01 - SME ngày 30/8/2017 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 210619 - 3800031 - 01 - SME ngày 21/6/2019 được giải ngân tại 03 Khế ước nhận nợ, số tiền tính đến ngày 22/3/2022, gồm: Nợ gốc: 305.160.594 đồng; nợ lãi: 209.455.851 đồng (gồm lãi trong hạn 10.030.573 đồng, lãi quá hạn 199.425.278 đồng). Tổng cộng: 514.616.445 đồng (Năm trăm mười bốn triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm đồng). Kể từ ngày 23/3/2022 Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD còn phải chịu tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất thoả thuận trong Hợp đồng cho vay. Trường hợp Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng thì ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H phải dùng toàn bộ tài sản của mình thanh toán khoản nợ của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đối với phần phạt chậm trả lãi và công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD về việc vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay, hợp đồng cho vay hạn mức và các khế ước nhận nợ mà hai bên đã ký kết. Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD vay tiền ngân hàng mục đích bổ sung vốn lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất giường, tủ, bàn ghế từ gỗ; bổ sung vốn kinh doanh phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm từ gỗ. Do vậy, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật kinh doanh thương mại về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” được quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc giao các văn bản tố tụng cho phía bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để các đương sự thực hiện quyền của mình theo qui định pháp luật. Tuy nhiên, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H không đến Tòa án làm việc. Do vậy, Tòa án không ghi được ý kiến của ông H. Việc mở phiên họp để hòa giải về số tiền Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD còn nợ ngân hàng cũng không tiến hành được. Căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nH họ vẫn

- 6 -

vắn mặt, căn cứ điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự , Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.

. Về nội dung:

2.1. Xét Hợp đồng tín dụng: Căn cứ vào các tài liệu điều tra và do các đương sự xuất trình, xác định Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD có ký kết hợp đồng cho vay, hợp đồng cho vay hạn mức và 03 khế ước nhận nợ với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ do Công ty HD không trả nợ tiền gốc và tiền lãi theo đúng thoả thuận qui định trong hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ được hai bên ký kết, vì vậy ngày 26/10/2020 Ngân hàng đã chuyển khoản vay của Hợp đồng cho vay số 290817-3800031-01-SME sang nợ quá hạn; ngày 24/10/2020 Ngân hàng đã chuyển khoản vay của Hợp đồng cho vay hạn mức số 210619-3800031-01-SME sang nợ quá hạn. Sau khi chuyển nợ quá hạn, Công ty Huy Dũng đã trả được một phần nợ, sau đó không trả nợ vay theo thỏa thuận nên Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện đòi nợ.

Quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo pháp luật của Công ty HD là ông Nguyễn Văn H có lời khai thừa nhận việc Công ty HD có vay tiền của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo các hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ với tổng số tiền vay là 4.700.000.000 đồng (Bốn tỷ bảy trăm triệu đồng). Kể từ ngày vay tiền ngân hàng Công ty HD đã trả được một phần gốc và lãi, sau đó do khó khăn trong việc làm ăn, phát triển kinh tế, do dịch bệnh nên không trả được nợ cho Ngân hàng. Như vậy, có căn cứ xác định Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD do vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện đòi nợ là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.

Tính đến ngày 22/3/2022 số tiền Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được xác định cụ thể như sau:

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 300817-3800031-01-SME ngày 30/08/2017, Công ty HD còn nợ là 76.819.832 đồng; trong đó: Nợ gốc 50.583.821 đồng, nợ lãi 26.236.011 đồng (gồm lãi trong hạn 512.179 đồng, lãi quá hạn 25.723.832 đồng).

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 071117-3800031-01-SME ngày 07/11/2017, Công ty HD còn nợ là 342.767.126 đồng; trong đó: Nợ gốc 245.102.523 đồng; nợ lãi 97.664.603 đồng (gồm lãi trong hạn 4.880.556 đồng, lãi quá hạn 92.784.047 đồng).

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 240619-3800031-01-SME ngày 24/06/2019, Công ty HD còn nợ là 95.029.487 đồng; trong đó: Nợ gốc 9.474.250 đồng, nợ lãi 85.555.237 đồng (gồm lãi trong hạn 4.637.838 đồng, lãi quá hạn 80.917.399 đồng).

Như vậy, tổng số tiền Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 22/3/2022 gồm: Nợ gốc: 305.160.594 đồng; nợ lãi: 209.455.851 đồng. Tổng cộng: 514.616.445 đồng .

Xét hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD hoàn

- 7 -

toàn tự nguyện, nội dung và hình thức hợp đồng phù hợp với qui định của pháp luật nên xác định là hợp pháp, có hiệu lực đối với các bên tham gia.

Về nợ gốc: Hội đồng xét xử xét thấy: Số tiền vay gốc được thể hiện trong Hợp đồng cho vay, Hợp đồng cho vay hạn mức, các Khế ước nhận nợ và các văn bản thanh toán nên chấp nhận số tiền gốc còn lại như Ngân hàng yêu cầu đối với Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải trả là 305.160.594 đồng.

Về khoản tiền lãi Ngân hàng yêu cầu: Lãi suất trong hạn hai bên thỏa thuận tại Khế ước nhận nợ số: 300817-3800031-01-SME ngày 30/08/2017 tại thời điểm giải ngân là 19,1%/năm, mức lãi suất này được áp dụng để tính lãi theo phương thức tính lãi qui định tại hợp đồng cho vay với 01 năm là 360 ngày, mức lãi suất qui đổi trên cơ sở 01 năm là 365 ngày là 19,4%/năm, mức lãi suất qui đổi này không được áp dụng để tính lãi theo phương thức tính lãi qui định tại hợp đồng cho vay. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định trong vòng 03 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 03 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần.

Tại Khế ước nhận nợ số: 071117-3800031-01-SME ngày 07/11/2017; Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 18,5%/năm, mức lãi suất này được áp dụng để tính lãi theo phương thức tính lãi qui định tại hợp đồng cho vay với 01 năm là 360 ngày, mức lãi suất qui đổi trên cơ sở 01 năm là 365 ngày là 18,8%/năm, mức lãi suất qui đổi này không được áp dụng để tính lãi theo phương thức tính lãi qui định tại hợp đồng cho vay. Lãi suất cho vay trong hạn được cố định trong vòng 03 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 03 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần.

Tại Khế ước nhận nợ số: 240619-3800031-01-SME ngày 24/06/2019;lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 14,9%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định trong vòng 01 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên. Hết thời hạn 01 tháng lãi suất cho vay sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần.

Lãi suất quá hạn hai bên thỏa thuận bằng 150% của lãi suất vay trong hạn phù hợp với qui định tại điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Do Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện, buộc Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải thanh toán toàn bộ khoản tiền nợ gốc. Bên cạnh đó Ngân hàng còn yêu cầu Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD thanh toán tiền nợ lãi trong hạn và lãi quá hạn cho Ngân hàng tính đến ngày 22/3/2022 và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/3/2022 cho đến khi Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng là có căn cứ chấp nhận.

Đối với yêu cầu phạt chậm trả lãi số tiền 18.732.741 đồng, tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền rút yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2.2. Xét Hợp đồng bảo lãnh:

Để đảm bảo khoản vay, giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bên thứ 3 là ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H ký các hợp đồng bảo lãnh gồm:

+ Đối với Hợp đồng cho vay số 290817-3800031-01-SME ngày 30/8/2017:

- 8 -

Hợp đồng bảo lãnh số: 290817-3800031-01-SME/HĐBL ngày 30/8/2017 ông Nguyễn Văn H đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng trên.

Hợp đồng bảo lãnh số: 290817-3800031-02-SME/HĐBL ngày 30/8/2017 ông Nguyễn Văn H đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng trên.

+ Đối với Hợp đồng cho vay hạn mức số 210619-3800031- 01-SME ngày 21/6/2019:

Hợp đồng bảo lãnh số: 210619-3800031/HĐBL/VPBank - 01 - SME ngày 21/6/2019, ông Nguyễn Văn H đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng trên.

Hợp đồng bảo lãnh số: 210619-3800031/HĐBL/VPBank -02-SME ngày 21/6/2019, ông Nguyễn Văn H đồng ý bằng toàn bộ tài sản của mình, bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang cho bên được bảo lãnh là Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng cho trên.

Xét thấy, hợp đồng bảo lãnh được hai bên ký kết trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, không bị lừa dối, các chủ thể đều có đủ năng lực hành vi dân sự; các điều khoản của hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với qui định tại các điều 335, 336, 338, 342 của Bộ luật dân sự 2015. Do vậy, trong trường hợp Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD không trả được nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng thì buộc ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H liên đới thực hiện nghĩa vụ thay cho Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

. Kể từ ngày 23/3/2022, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD còn phải trả tiền lãi suất phát sinh đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Hợp đồng cho vay, Hợp đồng cho vay hạn mức và các Khế ước nhận nợ đã ký kết giữa Công ty HD và VPBANK cho đến khi Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD thanh toán xong khoản nợ.

. Về án phí: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 335, 336, 338, 342, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 30, 147, 271, 273, 278, 280 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

- 9 -

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đối với Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD.

2. Buộc Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền vay của Hợp đồng cho vay số 290817-3800031-01-SME ngày 30/8/2017 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 210619-3800031-01-SME ngày 21/6/2019 được giải ngân tại 03 Khế ước nhận nợ, số tiền tính đến ngày 22/3/2022, cụ thể như sau:

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 300817-3800031-01-SME ngày 30/08/2017, Công ty HD còn nợ là 76.819.832 đồng; trong đó: Nợ gốc 50.583.821 đồng, nợ lãi 26.236.011 đồng (gồm lãi trong hạn 512.179 đồng, lãi quá hạn 25.723.832 đồng).

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 071117-3800031-01-SME ngày 07/11/2017, Công ty HD còn nợ là 342.767.126 đồng; trong đó: Nợ gốc 245.102.523 đồng; nợ lãi 97.664.603 đồng (gồm lãi trong hạn 4.880.556 đồng, lãi quá hạn 92.784.047 đồng).

+ Đối với Khế ước nhận nợ số: 240619-3800031-01-SME ngày 24/06/2019, Công ty HD còn nợ là 95.029.487 đồng; trong đó: Nợ gốc 9.474.250 đồng, nợ lãi 85.555.237 đồng (gồm lãi trong hạn 4.637.838 đồng, lãi quá hạn 80.917.399 đồng).

Như vậy, tổng số tiền Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải trả Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tính đến ngày 22/3/2022 gồm: Nợ gốc: 305.160.594 đồng; nợ lãi: 209.455.851 đồng (gồm lãi trong hạn 10.030.573 đồng, lãi quá hạn 199.425.278 đồng). Tổng cộng: 514.616.445 đồng (Năm trăm mười bốn triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm đồng).

Kể từ ngày 23/3/2022 Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD còn phải chịu tiền lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất thoả thuận trong Hợp đồng cho vay, Hợp đồng cho vay hạn mức và 03 Khế ước nhận nợ đã được ký kết giữa Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD và Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xác minh, kê biên tài sản của ông Nguyễn Văn H và ông Nguyễn Văn H để buộc phải liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng.

3. Đình chỉ đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đối với phần phạt chậm trả lãi.

4. Về án phí: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại HD phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 24.584.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, năm trăm tám mươi tư nghìn đồng)

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 17.800.000 đồng (Mười bảy triệu tám trăm nghìn đồng) theo

- 10 -

Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002598 ngày 26/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo qui định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ