vanban.org

Bản án 02/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Th Hồng L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Th Hồng L được ly hôn v i ông Nguyễn Đình N. Về con chung: Bà Nguyễn Th Hồng L có quyền và nghĩa vụ tr c tiếp nuôi dư ng 02 con chung là cháu Nguyễn Đình H – sinh ngày 26/6/2014 và Nguyễn Đình M – sinh ngày 27/6/2020. Ông Nguyễn Đình N không phải cấp dư ng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lũy-nhiệm"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Th Hồng L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU VỰC - HÁNH H A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 14 – 01 – 2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NH N N HU VỰC – HÁNH H A TỈNH HÁNH H A

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Thanh Long;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đ Th Thanh Th y và ông Hu nh Ng c Ngân;

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thụy Anh Đào – là Thư ký Tòa án.

- Đ i di n Vi n ki m át nhân dân khu v c – hánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trần Th Vân Anh – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 01 năm 2026, t i trụ s Tòa án nhân dân khu v c 6 – Khánh Hòa, t nh Khánh Hòa x t x s th m công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 245/2025/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra x t x số 28/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 29/2025/QĐST – HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025, giữa các đư ng s :

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng L – sinh ngày: 25/9/1991 (v ng m t, có yêu cầu v ng m t).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình N – sinh ngày: 05/9/1990 (v ng m t). C ng đ a ch : thôn Đ, xã X, t nh Khánh Hòa.

NỘI UNG VỤ ÁN:

Theo đơn in y hôn, iên n ấy i khai nguyên đơn à Nguyễn Thị Hồng L trình bày: Bà và ông Nguyễn Đình N tiến đến hôn nhân hoàn toàn t nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, t nh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 158 ngày 03/12/2012. Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đình H – sinh ngày 26/6/2014 và Nguyễn Đình M – sinh ngày 27/6/2020.

Trong cuộc sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không h nh ph c, ông N nhậu nh t về đập phá tài sản, đốt nhà, ông không kiểm soát được hành vi của mình, bà đã khuyên bảo nhiều lần nhưng ông N vẫn không thay đ i, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Vì tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn v i ông N.

Về con chung: Bà yêu cầu được tr c tiếp chăm sóc nuôi dư ng giáo dục con chung là Nguyễn Đình H – sinh ngày 26/6/2014 và Nguyễn Đình M – sinh ngày 27/6/2020. Bà không yêu cầu ông N cấp dư ng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Đình N vắng mặt.

Ý kiến của đ i di n Vi n ki m át:

Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Th m phán, Thư ký, Nguyên đ n đều tuân thủ đ ng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân s , nguyên đ n th c hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, riêng b đ n v ng m t d đã được Tòa án tống đ t hợp lệ. T i phiên tòa hôm nay Hội đồng x t x đ ng thành phần, x t x đảm bảo đ ng quy đ nh của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà L, bà L được ly hôn v i ông N; giao 02 con chung là Nguyễn Đình H và Nguyễn Đình M cho ông N tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng. Ông N không phải cấp dư ng nuôi con chung do bà L không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án được th m tra t i phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng t i phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng x t x nhận đ nh:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Căn cứ vào đ n kh i kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, xác đ nh quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ kiện này là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu v c 6 – Khánh Hòa theo quy đ nh t i các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân s .

[1.2] T i phiên tòa hôm nay, b đ n tiếp tục v ng m t không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s , Hội đồng x t x tiến hành x t x v ng m t b đ n. T i phiên tòa nguyên đ n bà Nguyễn Th Hồng L có đ n xin x t x v ng m t. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân s Tòa án vẫn tiến hành x t x vụ án.

[2] Về nội dung:

X t yêu cầu kh i kiện của Nguyên đ n, Hội đồng x t x thấy rằng:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Th Hồng L và ông Nguyễn Đình N kết hôn là do t nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, t nh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 158 ngày 03/12/2012, theo quy đ nh của pháp luật đây là hôn nhân hợp pháp.

Nguyên đ n bà Nguyễn Th Hồng L cho rằng vợ chồng bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không h nh ph c, nhậu vô đập phá tài sản trong nhà, không kiểm soát được hành vi ... không còn quan tâm chăm sóc nhau, m nh ai nấy sống. X t thấy: Lời trình bày của bà L phù hợp v i biên bản xác minh ngày 07/11/2025 t i đ a phư ng (BL 29). H n nữa d đã được tống đ t hợp lệ nhưng ông N không đến Tòa làm việc, chứng tỏ ông N có thái độ bỏ m c, muốn ra sao thì ra. Hội đồng x t x thấy rằng tình tr ng hôn nhân giữa bà L và ông N đã trầm tr ng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đ t được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.

[2.2] Về con chung: Bà Nguyễn Th Hồng L yêu cầu được tr c tiếp chăm sóc nuôi dư ng các con chung. X t thấy: Đối v i con chung Nguyễn Đình H và Nguyễn Đình M tính đến ngày m phiên tòa cháu H trên 7 tu i và t i đ n trình bày ý kiến cháu H trình bày "Trư ng hợp cha mẹ y hôn, cháu có nguy n vọng được ở với mẹ". Đây là nguyện v ng chính đáng của trẻ được pháp luật bảo vệ. H n nữa cháu còn quá nhỏ cần s chăm sóc của m . Do đó, để đảm bảo quyền lợi về m i m t cũng như s phát triển bình thường về thể chất, tinh thần cho con chung, Hội đồng x t x quyết đ nh giao cháu H, cháu M cho bà L tr c tiếp nuôi dư ng. Ông N không phải cấp dư ng nuôi con chung do không ghi nhận được ý kiến của ông N.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về án phí: Bà Nguyễn Th Hồng L phải ch u án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy đ nh của pháp luật.

[4] Về quyền kháng cáo: Trong thời h n luật đ nh các đư ng s được quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh t i Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân s .

[5] Từ những phân tích, đánh giá chứng cứ như trên, Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n; Chấp nhận toàn bộ ý kiến của Kiểm sát viên phát biểu t i phiên tòa.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân s ; khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Th Hồng L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Th Hồng L được ly hôn v i ông Nguyễn Đình N.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Th Hồng L có quyền và nghĩa vụ tr c tiếp nuôi dư ng 02 con chung là cháu Nguyễn Đình H – sinh ngày 26/6/2014 và Nguyễn Đình M – sinh ngày 27/6/2020. Ông Nguyễn Đình N không phải cấp dư ng nuôi con chung do không ghi nhận được ý kiến của ông N. Hiện nay con chung đang v i bà L.

Sau khi ly hôn, người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .

Cha, m không tr c tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom con để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Th Hồng L phải ch u 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình s th m nhưng được trừ vào số tiền t m ứng án phí bà Nguyễn Th Hồng L đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0003198 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân s t nh Khánh Hòa. Bà L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình s th m.

Án x công khai, s th m v ng m t nguyên đ n, b đ n quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày được tống đ t hợp lệ bản án.

Cỡ chữ