- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn K xin ly hôn chị Phạm Thị L"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoảnh 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2026/HNGĐ-ST Ngày 09/01/2026 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - BẮC NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Thế Vinh
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Trương Thanh Cường;
- Bà Đỗ Thị Hoài Mơ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngọ Thị Thanh Hà – Thư ký Toà án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đức Trọng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 321/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025, về việc: Ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/11/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 72/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/12/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh ngày 10/12/1973 Nơi cư trú: Thôn V, xã L, tỉnh Bắc Ninh. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
• Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh ngày 03/01/1974
Nơi cư trú: Thôn G, xã L, tỉnh Bắc Ninh
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
(Các đương sự xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn anh Nguyễn Văn K trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Phạm Thị L kết hôn ngày 20/7/1996, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu nhau và tự nguyên đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân (viết tắt là UBND) xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là UBND xã L, tỉnh Bắc Ninh).
Sau khi cưới anh và chị L về ở với nhau ngay, do tìm hiểu nhau ngắn, nên anh và chị L có nhiều điểm không hợp nhau, sống với nhau được 2 tháng ly thân, chị L bỏ đi làm ăn; anh và chị L không liên lạc với nhau nữa. Sau này anh mới biết chị L vào miền nam sống với người đang ông khác, còn anh ra Hà Nội làm ăn. Do hai người ở xa, không gặp nhau, nên không làm thủ tục ly hộ được. Do thời gian ly thân đã lâu, anh không còn tình cảm với chị L nữa, nên anh đề nghị cho được ly hôn.
- Về con chung: Anh và chị L không có con chung, anh không yêu cầu giải quết.
- Về tài sản: Anh không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn chị Phạm Thị L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn K kết hôn năm 1996, trước khi kết hôn có được tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là UBND xã L, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn xong, chị và anh K về ở với nhau ngay, chị và anh K sống chung với nhau được một thời gian ngắn thì mâu thuẫn xảy ra, do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Chị và anh K ly thân đã lâu, anh K làm đơn ly hôn, chị xác định không còn tình cảm với anh K và đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Chị và anh K không có con chung, chị không yêu cầu giải quết.
- Về tài sản: Chị không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, các đương sự không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án.
Các đương sự xin vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước khi mở phiên tòa Thẩm phán và Thư ký Tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự đã được Tòa án cho thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của đương sự; nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định Bộ luật tố tụng dân sự (viết tắt là BLTTDS).
Đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình 2014; Điều 28, 35, 39, 147, 203, 227, 228, 238, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Văn K được ly hôn với chị Phạm Thị L.
- Về con chung, tài sản chung, về công nợ: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn K phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh. Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Anh Nguyễn Văn K có đơn xin ly hôn chị Phạm Thị L. Nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 của BLTTDS xác định quan hệ pháp luật là: Ly hôn.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã L, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Phạm Thị L kết hôn ngày 20/7/1996, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu nhau và tự nguyên đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang (nay là UBND xã L, tỉnh Bắc Ninh). Nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh K và chị L về ở với nhau ngay, hai người sống với nhau một thời gian ngắn thì thấy không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân từ năm 1996 cho đến nay.
Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh K và chị L về đoàn tụ. Tuy nhiên các đương sự đều vắng mặt và thống nhất ly hôn. Chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không còn tình cảm với nhau, không có sự quan tâm chăm sóc nhau, vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, cho anh K được ly hôn chị L.
Về con chung: Anh K và chị L không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Anh K phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình theo quy định tại Điều 147 của BLTTDS.
Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271 và Điều 273 của BLTTDS.
Báo cho nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều: 51 và 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoảnh 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn K được ly hôn chị Phạm Thị
L.
2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình.
Tiền án phí được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh K đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003273 ngày 10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận anh K đã nộp đủ tiền án phí.
3. Báo cho nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 4 - Bắc Ninh; - Thi hành án DS tỉnh Bắc Ninh; - UBND xã Lục Nam, tỉnh Bắc Ninh; - Đương sự; - Lưu HS+VT. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Dương Thế Vinh |