vanban.org

Bản án 02/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nhan Thị Nh.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2026/HNGĐ-ST
Ngày 08/01/2026

(Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14-ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Th

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành V

Bà Nguyễn Thị H

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn T– Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Mai Tr- Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 159/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Nhan Thị Nh, sinh năm 2000 (có đơn xin giải quyết vắng mặt)

Nơi cư trú : Ấp Long Thuận, xã Thạnh Mỹ Tây, tỉnh An Giang Chỗ ở hiện nay : Tổ 10, khu phố 1, phường Minh Hưng, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn : Ông Trần Đình L, sinh năm 1993(có đơn xin giải quyết vắng mặt)

Nơi cư trú : Thôn Lộc Điền 4, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Nhan Thị Nh trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nhan Thị Nh và anh Trần Đình L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2023 đăng ký kết hôn tại UBND xã Ô Long Vỹ, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cũ. Sau khi chúng sống vợ chồng sống tại ấp 3B, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước cũ. Trước khi chung sống chúng tôi có thời gian quen nhau 06 tháng.

Vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc đến tháng 02/2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân từ tháng 2 năm 2025 cho đến nay .

Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên bà Nhan Thị Nh làm đơn xin ly hôn với anh Trần Đình L .

- Về con chung : Vợ chồng có con chung 02 con tên Trần Đình Hữu Th, sinh ngày 04/10/2023, Trần Đình H, sinh ngày 04/10/2023 hiện nay con đang ở với bà Ý tại Tổ 10, khu phố 1, phường Minh Hưng, tỉnh Đồng Nai, khi ly hôn bà Nhan Thị Nh nhận nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thoả thuận. Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Ý không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.

Bị đơn ông Trần Đình L trình bày:

Tại bản tự khai ông Trần Đình L thừa nhận qúa trình chung sống với bà Nhan Thị Nh vào năm 2023 đăng ký kết hôn tại UBND xã Ô Long Vỹ, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cũ. Sau khi chúng sống vợ chồng sống tại ấp 3B, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước cũ. Vợ chồng sống hoà thuận, hạnh phúc đến tháng 02/2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, vợ chồng sống ly thân từ tháng 02 năm 2025 cho đến nay, cuộc sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên bà Nhan Thị Nh làm đơn xin ly hôn ông Trần Đình L đồng ý ly hôn.

- Về con chung : Vợ chồng có con chung 02 con tên Trần Đình Hữu Th, sinh ngày 04/10/2023, Trần Đình H, sinh ngày 04/10/2023 hiện nay con đang ở với bà Ý tại Tổ 10, khu phố 1, phường Minh Hưng, tỉnh Đồng Nai, khi ly hôn ông Trần Đình L đồng ý để bà Nhan Thị Nh nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thoả thuận.

Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Ý không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai phát biểu ý kiến:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành.

- Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 14 không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nhan Thị Nh.

+ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nhan Thị Nh được ly hôn với ông Trần Đình L .

+ Về con chung : Cần giao 02 con tên Trần Đình Hữu Th, sinh ngày 04/10/2023, Trần Đình H, sinh ngày 04/10/2023 cho bà Nhan Thị Nh nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thoả thuận đề nghị hội đồng xét xử ghi nhận.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nhan Thị Nh và ông Trần Đình L không có nên không xem xét.

+ Về án phí các đương sự chịu án phí theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

Về tố tụng:

Bà Nhan Thị Nh có đơn khởi kiện ly hôn với ông Trần Đình L tại Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai để giải quyết theo thẩm quyền. Xét thấy ông Trần Đình L có nơi cư trú tại Ấp 4, xã Lộc Điền, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũ (nay là thôn Lộc Điền 4, xã Lộc Hưng, tỉnh Đồng Nai) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 -Đồng Nai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung vụ án:

Bà Nhan Thị Nh và ông Trần Đình L tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2023 đăng ký kết hôn tại UBND xã Ô Long Vỹ, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cũ là hợp pháp.

Theo đơn khởi kiện thì bà Nhan Thị Nh thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc tuy nhiên thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, cuộc sống không hạnh phúc, thường xuyên cãi vã, hiện nay đã ly thân từ tháng 02 năm 2025 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết ông Trần Đình L thừa nhận về thời gian chung sống, cuộc sống không thể hàn gắn được, thời gian ly thân kéo dài ông Trần Đình L đồng ý ly hôn .

Như vậy, xét tình trạng hôn nhân giữa bà Nhan Thị Nh và ông Trần Đình L đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.

Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Nhan Thị Nh được ly hôn với ông Trần Đình L .

+ Về con chung: Bà Nhan Thị Nh và ông Trần Đình L có 02 con tên Trần Đình Hữu Th, sinh ngày 04/10/2023, Trần Đình H, sinh ngày 04/10/2023 bà Nhan Thị Nh tự nguyện chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, ông Trần Đình L đồng ý để bà Ý chăm sóc và nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thoả thuận đề nghị hội đồng xét xử ghi nhận.

+ Về tài sản chung: Bà Nhan Thị Nh và ông Trần Đình L không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng và không yêu cầu gì khác, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Nhan Thị Nh phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nhan Thị Nh.

Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nhan Thị Nh được ly hôn với ông Trần Đình L .

Về con chung: Giao 02 con tên Trần Đình Hữu Th, sinh ngày 04/10/2023, Trần Đình H, sinh ngày 04/10/2023 cho bà Nhan Thị Nh chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thoả thuận .

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung

Về nợ chung: Không có.

Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí : Bà Nhan Thị Nh phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 14, tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu tiền số: 0006386 ngày 03/11/2025.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương, để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ