vanban.org

Bản án 02/2025/KDTM-ST — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hùng C.

Buộc Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân phải trả cho anh Lê Hùng C số tiền tính đến ngày 30-6-2025 là 883.000.000 (tám trăm tám mươi ba triệu) đ ng (trong đó tiền thuê m t b ng là 715.000.000 đ ng, tiền lãi là 168.000.000 đ ng (làm tròn)). Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân tiếp tục phải chịu lãi và tiền th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Lê Hùng Cường - Công ty Ân Điền"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hùng C.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10- HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2025/KDTM-ST
Ngày: 07-7-2025
V/v "tranh chấp hợp đồng thuê
mặt bằng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lựu và ông Nguyễn Chí Dựng

- Thư ký phiên tòa: Bà. Nguyễn Thị Ly- Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10- Hải Phòng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Lệ- Kiểm sát viên

Ngày 07 tháng 07 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10- Hải Phòng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2025/TLST-KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2025 về việc "tranh chấp hợp đồng thuê mặt bằng".

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2025/QĐXXST-KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Hùng C, sinh năm 1977

Địa chỉ: Đường T, phường L, thị xã K, tỉnh Hải Dương (nay là: đường T, phường K, thành phố Hải Phòng)

Bị đơn: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Ân

Địa chỉ: phường L, thị xã K, tỉnh Hải Dương (Nay là: phường K, thành phố Hải Phòng)

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị T- Giám đốc

(anh C, bà T đều có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là anh Lê Hùng C trình bày: Anh là chủ sử dụng của 1.500m2 m t b ng cho thuê tại phường Long Xuyên, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Ngày 01-10-2018 anh có ký kết H p đ ng thuê m t b ng (g i t t là H p đ ng v i Công ty TNHH nông sản Trường Quân nay đổi tên là Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân(g i t t là Công ty Ân Điền . Thời gian thuê là 19 năm kể từ ngày 01-10-2018 đến ngày 26-6-2037. Diện tích thuê do hai bên đo đạc thực tế làm biên bản bàn giao. Giá thuê m t b ng tại thời điểm ký là 15.000 đ ng/ m2/ tháng. Sau thời gian thuê 24 tháng giá thuê m t b ng sẽ tăng lên từng mức như sau:

+ Từ năm thứ 3+ thứ 4 tăng thêm 10%= 16.500 đ ng/m2/tháng

+ Từ năm thứ 5+ thứ 6 tăng thêm 10% = 18.000 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 7+ thứ 8 tăng thêm 10% = 19.500 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 9+ thứ 10 tăng thêm 10% = 21.000 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 11+ thứ 12 tăng thêm 10% =22.500 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 13+ thứ 14 tăng thêm 10% =23.000 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 15+ thứ 16 tăng thêm 10% =24.500 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 17+ thứ 18 tăng thêm 10% =26.000 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 19+ thứ 20 tăng thêm 10% = 27.500 đ ng/m2/ tháng

Hình thức thanh toán là tiền m t 100%.

Thời gian trả vào ngày 01-10 hàng năm.

Trong quá trình thực hiện h p đ ng Công ty Ân đã thực hiện thanh toán tiền thuê m t b ng nhưng thường xuyên vi phạm. Anh đã nhiều lần đôn đốc Công ty thanh toán tiền thuê m t b ng nhưng không trả.

Căn cứ vào văn bản ngày 15-7-2024, Biên bản thoả thuận và cam kết ngày 02-8-2024 đư c hai bên tiến hành làm biên bản và cam kết trả tiền hàng tháng thống nhất để tiếp tục duy trì theo h p đ ng. Nhưng đến nay Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ânkhông thực hiện đ ng những lời cam kết và không thanh toán tiền thuê m t b ng, đã vi phạm nghiêm tr ng vào văn bản ngày 15-7-2024 và những th a thuận giữa hai bên.

Ngày 02-8-2024 hai bên đã tổng h p số tiền thuê m t b ng đến hết ngày 31-7-2024 Công ty TNHH xuất nhập khẩu Âncòn n anh tổng số tiền là: 886.067.000đ (Tám trăm tám mươi sáu triệu, không trăm sáu mươi bẩy ngàn đồng chẵn). Trong đó g m :

-Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2021 đến ngày 30-9-2022 là 224.000.000 đ ng;

-Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2022 đến ngày 30-9-2023 là 324.000.000 đ ng;

- Từ ngày 01-10-2023 đến ngày 31-7-2024 là 270.000.000 đ ng;

Tổng số tiền thuê m t b ng công ty còn n anh C tính đến ngày 31-7-2024 là 818.000.000 đ ng.

Công ty đ ng ý trả lãi chậm trả cho anh C là 10%/ năm.

Vậy số tiền lãi mà công ty Ânphải trả cho anh C đối v i khoản thuê m t b ng năm 2022 đến ngày 31-7-2024= 41.067.000 đ ng;

Năm 2023 đến ngày 31-7-2024= 27.000.000 đ ng;

Như vậy tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 31-7-2024 Công ty còn n hộ kinh doanh Lê Hùng C là 886.067.000 đ ng.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày 31-7-2024 nếu Công ty không trả ho c trả không đầy đủ số n đã xác nhận và các bên cũng không th a thuận đư c việc định giá tài sản trên đất thì hộ kinh doanh Lê Hùng C có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền. Đ ng thời Công ty Ânđ ng ý chịu phạt vi pạm b ng 100% giá trị khoản n đã xác nhận do vi phạm cam kết và bàn giao lại m t b ng cho hộ kinh doanh Lê Hùng C.

Kể từ khi cam kết Công ty Ânđã thanh toán cho anh số tiền là:

+ Ngày 02/8/2024 : 100.000.000đ ;

+ Ngày 26/11/2024: 100.000.000đ

+ Ngày 24/1/2025 : 100.000.000đ

+ Ngày 17/2/2025: 100.000.000đ.

Tổng số tiền đã trả là 400.000.000 đ ng.

Nay anh yêu cầu Công ty phải thanh toán số n g m:

Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2021 đến ngày 31-7-2024 là 886.067.000 đ ng (trong đó gốc là 818.000.000 đ ng, tiền lãi là 68.067.000 đ ng .

Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-8-2024 đến ngày 31-3-2025 là 8 tháng = 216.000.000 đ ng.

Tiền lãi thuê m t b ng từ ngày 01-7-2024 đến ngày 31-3-2025 là 8 tháng 786.000.000 đ ng x 0,83%/tháng= 52.000.000 đ ng.

Tổng số tiền n là 886.067.000 + 216.000.000 + 52.000.000 đ ng= 1.154.067.000 đ ng.

Công ty đã trả 400.000.000 đ ng còn n 754.067.000 đ ng.

Yêu cầu trả tiền phạt 100% giá trị khoản n là 886.067.000 đ ng.

Tổng số tiền tạm tính đến ngày 31-3-2025 Công ty Ân phải thanh toán số tiền g m: 754.067.000 đ ng + 886.067.000= 1.640.134.000 đ ng.

Anh yêu cầu Công ty phải tiếp tục trả lãi theo mức đã thoả thuận là 10%/ năm cho đến khi thanh toán xong khoản n .

Buộc Công ty Ânphải tiếp tục trả tiền thuê m t b ng cho đến khi bàn giao xong m t b ng cho anh.

Đến nay phía Công ty xuất nhập khẩu Ân Điền luôn vi phạm các văn bản xác nhận và cam kết thanh toán như: Không thanh toán, thanh toán thiếu cho bên cho thuê. Anh đã nhiều lần nh c nhở, yêu cầu phía Công ty thanh toán số tiền trên nhưng không nhận đư c phản h i.

Ngày 05-3-2025, anh đã gửi thông báo chấm dứt H p đ ng từ ngày 15-3-2025, yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn thiếu và tiền lãi/lãi phạt tương ứng, đ ng thời hoàn trả lại m t b ng cho anh chậm nhất vào ngày 15-3-2025 nhưng Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân Điền v n không thanh toán, ngang nhiên chiếm giữ m t b ng để kinh doanh.

Anh C không đ ng ý cho Công ty Ântrả dần. Anh đề nghị Toà án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Ngày 07-7-2025 anh C có đơn đề nghị gửi đến Tòa án, anh xác định lại việc tính toán tiền lãi có sự nhầm l n. Anh đề nghị tính lại như sau:

1.Tiền thuê mặt bằng:

-Từ ngày 01-10-2021 đến 31-7-2024 là 818.000.000 đ ng (trong đó: tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2021 đến 30-9-2022 là 224.000.000 đ ng; tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2022 đến 30-9-2023 là 324.000.000 đ ng; tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2023 đến ngày 31-7-2024 là 270.000.000 đ ng).

- Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-8-2024 đến 30-9-2025 là 378.000.000 đ ng (vì khoản tiền của năm 2025 Công ty TNHH Ânphải trả cho anh vào ngày 01-10-2024).

2.Tiền lãi tiền thuê mặt bằng:

+ Tiền thuê m t b ng từ 01-10-2021 đến 30-9-2022 là 224.000.000 đ ng nên tiền lãi tính từ ngày 01-10-2022 đến ngày 31-7-2024= 224.000.000 đ ng x 10%/năm x 1 năm 10 tháng = 41.067.000 đ ng.

+ Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2022 đến ngày 30-9-2023 là 324.000.000 đ ng nên tiền lãi tính từ 01-10-2023 đến 31-7-2024= 324.000.000 đ ng x 10%/năm x 10 tháng = 27.000.000 đ ng;

Kể từ sau khi hai bên th a thuận ngày 15-7-2024 Công ty Ânđã chốt khoản tiền thuê m t b ng chưa thanh toán tính đến ngày 31-7-2024 là 818.000.000 đ ng. Sau khi chốt văn bản ngày 15-7-2024 đã trả 4 lần như sau:

Lần 1 trả vào ngày 02-8-2024: 100.000.000 đ ng:

Lần 2 ngày 26-11-2024 trả 100.000.000 đ ng nên tiền lãi từ ngày 02-8-2024 đến ngày 26-11-2024 là 718.000.000 đ ng x 0,83%/tháng x 3 tháng 23 ngày= 22.447.000 đ ng;

Lần 3 trả 100.000.000 đ ng vào ngày 24-01-2025 nên tiền lãi từ 27-11-2024 đến ngày 24-01-2025 là 618.000.000x0,83%/tháng x 1 tháng 27 ngày= 9.745.000 đ ng;

Lần 4 trả 100.000.000 đ ng vào ngày 17-02-2025 nên tiền lãi từ ngày 25-01-2025 đến ngày 17-02-2025 là: 518.000.000 đ ng x 0,83%/tháng x 22 ngày= 3.152.000 đ ng;

-Tiền lãi từ ngày 18-02-2025 đến ngày 30-6-2025 là: 418.000.000 đ ng x 0,83%/ tháng x 4 tháng 18 ngày= 15.959.000 đ ng.

-Tiền lãi từ 01-8-2024 đến ngày 30-9-2025 (do khoản tiền thuê đất của năm 2025 Công ty phải thanh toán vào ngày 01-10-2024 nên phải chịu lãi chậm trả : 378.000.000 đ ng x 0,83%/tháng x 14 tháng = 43.923.000 đ ng.

Như vậy tính đến nay Công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Âncòn n anh số tiền như sau:

-Tiền thuê đất từ ngày 01-10-2021 đến ngày 31-7-2024 là 418.000.000 đ ng;

-Tiền lãi tiền thuê đất từ 01-10-2021 đến 31-7-2024 là : 68.067.000 đ ng;

-Tiền lãi tiền thuê đất 818.000.000 đ ng từ 03-8-2024 đến ngày 30-6-2025 sau khi đã trừ gốc trả làm 4 lần: 51.303.000 đ ng;

-Tiền lãi tiền thuê đất từ ngày 01-10-2024 đến ngày 30-9-2025 là 43.923.000 đ ng.

-Tiền phạt theo th a thuận ngày 15-7-2025 Công ty TNHH Ân đã tự nguyện trả là 886.067.000 đ ng.

Vậy số tiền thuê m t b ng và tiền lãi tính đến ngày 30-9-2025 Công ty Ân còn n anh là 796.000.000 đ ng + tiền lãi là 163.293.000 đ ng+ tiền phạt 886.067.000 đ ng = 1.845.360.000 đ ng .

Anh yêu cầu Công ty Ân phải thanh toán cho anh toàn bộ số tiền n trên và tiếp tục chịu lãi trên số dư n thuê m t b ng cho đến khi thanh toán xong.

Yêu cầu Công ty Ân phải tháo dỡ tài sản trả lại m t b ng cho anh vào ngày 30-9-2025. Nếu Công ty Ân trả s m đư c trư c thời hạn trên thì anh sẽ trả lại tiền thuê m t b ng và tiền lãi cho Công ty.

Bị đơn Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân trình bày:

Bà là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân Điền. Tên cũ của Công ty là Công ty TNHH nông sản Trường Quân, sau đó đổi tên là Công ty TNHH nông sản Ânbà không nh cụ thể thay đổi thời gian nào. Ngày 29-02-2024 đổi tên là Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân Điền. Tuy nhiên mã số thuế không thay đổi. Công ty đư c biết anh Lê Hùng C có khởi kiện công ty tranh chấp H p đ ng thuê m t b ng. Quan điểm của Công ty như sau:

Ngày 01-10-2018 Công ty TNHH nông sản Trường Quân (nay là công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân Điền ký h p đ ng thuê m t b ng sản xuất kinh doanh v i anh Lê Hùng C. Thời gian thuê là 19 năm kể từ ngày 01-10-2018 đến ngày 26-6-2037. Diện tích thuê do hai bên đo đạc thực tế làm biên bản bàn giao. Giá thuê m t b ng tại thời điểm ký là 15.000 đ ng/ m2/ tháng. Sau thời gian thuê 24 tháng giá thuê m t b ng sẽ tăng lên từng mức như sau:

+ Từ năm thứ 3+ thứ 4 tăng thêm 10%= 16.500 đ ng/m2/tháng

+ Từ năm thứ 5+ thứ 6 tăng thêm 10% = 18.000 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 7+ thứ 8 tăng thêm 10% = 19.500 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 9+ thứ 10 tăng thêm 10% = 21.000 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 11+ thứ 12 tăng thêm 10% =22.500 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 13+ thứ 14 tăng thêm 10% =23.000 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 15+ thứ 16 tăng thêm 10% =24.500 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 17+ thứ 18 tăng thêm 10% =26.000 đ ng/m2/ tháng

+ Từ năm thứ 19+ thứ 20 tăng thêm 10% = 27.500 đ ng/m2/ tháng

Hình thức thanh toán là tiền m t 100%.

Thời gian trả vào ngày 01-10 hàng năm.

Trong quá trình thực hiện h p đ ng Công ty đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê m t b ng của 2 năm 2022 và 2023. Anh C đã nhiều lần đôn đốc Công ty thanh toán. Ngày 15-7-2024 công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân đã làm văn bản xác nhận và cam kết v i anh C.

Theo văn bản Công ty xác nhận còn n anh C cụ thể như sau:

-Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2021 đến ngày 30-9-2022 là 224.000.000 đ ng;

-Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2022 đến ngày 30-9-2023 là 324.000.000 đ ng;

- Từ ngày 01-10-2023 đến ngày 31-7-2024 là 270.000.000 đ ng;

Tổng số tiền thuê m t b ng công ty còn n anh C tính đến ngày 31-7-2024 là 818.000.000 đ ng.

Công ty đ ng ý trả lãi chậm trả cho anh C là 10%/ năm.

Vậy số tiền lãi mà công ty Ânphải trả cho anh C đối v i khoản thuê m t b ng năm 2022 đến ngày 31-7-2024= 41.067.000 đ ng;

Năm 2023 đến ngày 31-7-2024= 27.000.000 đ ng;

Như vậy tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 31-7-2024 Công ty còn n hộ kinh doanh Lê Hùng C là 886.067.000 đ ng.

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày 31-7-2024 nếu Công ty không trả ho c trả không đầy đủ số n đã xác nhận và các bên cũng không th a thuận đư c việc định giá tài sản trên đất để hộ kinh doanh Lê Hùng C có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền. Đ ng thời Công ty Ân đ ng ý chịu phạt vi pạm b ng 100% giá trị khoản n đã xác nhận do vi phạm cam kết và bàn giao lại m t b ng cho hộ kinh doanh Lê Hùng C.

Kể từ sau khi Công ty làm cam kết v i anh Lê Hùng C, công ty đã trả đư c cho anh 400.000.000 đ ng.

Nay anh C yêu cầu Công ty phải thanh toán số n g m:

Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2021 đến ngày 31-7-2024 là 886.067.000 đ ng (trong đó gốc là 818.000.000 đ ng, tiền lãi là 68.067.000 đ ng .

Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-8-2024 đến ngày 31-3-2025 là 8 tháng = 216.000.000 đ ng.

Tiền lãi thuê đất từ ngày 01-8-2024 đến ngày 31-3-2025 là 8 tháng 786.000.000 đ ng 0,83%= 52.000.000 đ ng.

Tổng số tiền n là 886.067.000 + 216.000.000 + 52.000.000 đ ng= 1.154.067.000 đ ng.

Công ty đã trả 400.000.000 đ ng còn n 754.067.000 đ ng.

Quan điểm của Công ty chỉ đ ng ý trả dần số tiền gốc là lãi tạm tính đến ngày 31-3-2025 là 754.067.000 đ ng. Công ty đ ng ý tiếp tục chịu lãi suất theo như anh C yêu cầu cho đến khi thanh toán xong khoản n này.

Đối v i số tiền phạt là 886.067.000 đ ng Công ty không đ ng ý thanh toán vì khả năng của Công ty rất khó khăn không thể chi trả đư c. M c dù Công ty đã cam kết thực hiện phạt nếu Công ty vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Số tiền thuê đất phát sinh tiếp theo đ ng hạn Công ty trả. Anh C chốt lại các khoản n . Nếu anh C không đ ng ý v i ý kiến như vậy thì Công ty đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Anh C yêu cầu tôi trả lại m t b ng Công ty không đ ng ý vì h p đ ng thuê m t b ng của Công ty đến năm 2037 m i kết th c. Ngoài ra Công ty không còn ý kiến gì khác.

Tại phiên tòa anh C có quan điểm như sau: Anh yêu cầu Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ânphải thanh toán cho anh g m các khoản n sau:

-Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2021 đến ngày 31-7-2024 là 818.000.000 đ ng (trong đó: tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2021 đến 30-9-2022 là 224.000.000 đ ng; tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2022 đến 30-9-2023 là 324.000.000 đ ng; tiền thuê m t b ng từ 01-10-2023 đến 31-7-2024 là 270.000.000 đ ng).

- Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-8-2024 đến ngày 30-6-2025 là 297.000.000 đ ng

Đối trừ v i số tiền 400.000.000 đ ng công ty đã trả nay anh yêu cầu trả tiền thuê m t b ng là 715.000.000 đ ng. Công ty Ântiếp tục chịu tiền thuê m t b ng theo th a thuận cho đến khi trả xong m t b ng.

Đối v i tiền lãi anh yêu cầu như sau:

-Tiền lãi tiền thuê đất từ 01-10-2021 đến 31-7-2024 theo bản cam kết ngày 15-7-2025 là : 68.067.000 đ ng;

- Tiền lãi tiền thuê đất từ ngày 01-10-2023 đến 31-7-2024 là 270.000.000 đ ng x 0,83%/tháng x 10 tháng= 22.410.000 đ ng;

-Tiền lãi tiền của số tiền thuê đất từ 03-8-2024 đ ng đến ngày 30-6-2025 sau khi đã trừ gốc trả làm 4 lần: 51.303.000 đ ng.

- Tiền lãi của tiền thuê đất từ ngày 01-8-2024 đến ngày 30-6-2025 = 297.000.000 đ ng x 0,83%/tháng x 11 tháng = 27.116.000 đ ng;

Tổng số tiền lãi anh yêu cầu tính đến ngày 30-6-2025 làm tròn là 168.000.000 đ ng. Công ty Ântiếp tục chịu lãi trên số tiền thuê m t b ng còn n theo th a thuận cho đến khi thanh toán xong.

Đối v i số tiền lãi của ngày 01 đến ngày 02-8-2024 anh tự nguyện không yêu cầu. Nếu trường h p Công ty Ânkhông có khả năng thanh toán thì phải trả lại m t b ng cho anh vào ngày 30-9-2025.

Như vậy tổng số tiền thuê m t b ng và tiền lãi anh chỉ yêu cầu tính đến ngày 30-6-2025 làm tròn là 883.000.000 đ ng.

Anh tự nguyện r t yêu cầu đối v i số tiền phạt là 886.067.000 đ ng. Bị đơn Công ty Ân xác định hiện nay còn n anh C số tiền thuê m t b ng như yêu cầu của anh là đ ng. Công ty đ ng ý trả số tiền gốc và tiền lãi nhưng xin đư c trả dần. Nguyện v ng của Công ty mong tiếp tục đư c thuê nếu trường h p sau này Công ty không có khả năng thanh toán thì sẽ đàm phán phương án v i anh sau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Kinh Môn tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa, của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án chấp hành đ ng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đ ng theo quy định của Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn chấp hành đ ng quy định của Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về giải quyết vụ án:

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật thương mại; Điều 357, Điều 468; Điều 500; 501; 502 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật thi hành án dân sự; Điều 244; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí, lệ phí; Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hùng C.

Buộc Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân phải trả cho anh Lê Hùng C số tiền tính đến ngày 30-6-2025 là 883.000.000 (tám trăm tám mươi ba triệu) đ ng (trong đó tiền thuê m t b ng là 715.000.000 đ ng, tiền lãi là 168.000.000 đ ng (làm tròn)).

Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân tiếp tục phải chịu lãi và tiền thuê m t b ng theo th a thuận kể từ ngày 01-7-2025 đến khi thanh toán xong và trả lại m t b ng xong cho anh C.

2. Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân phải trả lại m t b ng cho anh C vào ngày 30-9-2025.

3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hùng C đối v i số tiền phạt là 886.067.000 (tám trăm tám mươi sáu triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn) đ ng.

3. Về án phí: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ânphải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 38.490.000 (ba mươi tám triệu bốn trăm chín mươi nghìn đ ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về tố tụng: Anh Lê Hùng C có đăng ký hộ kinh doanh khởi kiện Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân có địa chỉ tại khu dân cư Ngư Uyên, Long Xuyên, tỉnh Hải Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Kinh Môn (nay là Tòa án nhân dân khu vực 10- Hải Phòng theo quy định tại khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Xét yêu cầu của nguyên đơn Hội đ ng xét xử nhận thấy:

Về yêu cầu trả tiền thuê m t b ng từ 01-10-2021 đến tháng 30-6-2025 tổng số tiền là: 715.000.000 đ ng đ ng (trong đó: tiền thuê m t b ng năm 2021 đến 31-7-2024 còn lại là 418.000.000 đ ng, tiền thuê m t b ng năm 2025 từ 01-8-2024 đến ngày 30-6-2025 là 297.000.000 đ ng Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

Ngày 15-7-2024 công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân đã làm văn bản xác nhận và cam kết v i anh C.

Theo văn bản Công ty xác nhận còn n anh C cụ thể như sau:

-Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2021 đến ngày 30-9-2022 là 224.000.000 đ ng;

-Tiền thuê m t b ng từ ngày 01-10-2022 đến ngày 30-9-2023 là 324.000.000 đ ng;

- Từ ngày 01-10-2023 đến ngày 31-7-2024 là 270.000.000 đ ng;

Tổng số tiền thuê m t b ng công ty còn n anh C tính đến ngày 31-7-2024 là 818.000.000 đ ng , tiền thuê m t b ng từ ngày 01-8-2024 đến 30-6-2025 là 297.000.000 đ ng. Anh C và Công ty TNHH Âncùng xác định kể từ khi chốt n ngày 15-7-2024 Công ty đã thanh toán đư c cho anh 400.000.000 đ ng tiền thuê m t b ng. Do vậy tính đến nay Công ty còn n anh số tiền thuê m t b ng là 715.000.000 đ ng nên có căn cứ chấp nhận tiền thuê m t b ng Công ty Âncòn n anh C là 715.000.000 đ ng.

2. Về lãi suất:

M c dù tại H p đ ng ngày 01-10-2018 Công ty TNHH nông sản Trường Quân (nay là công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân Điền ký h p đ ng thuê m t b ng sản xuất kinh doanh v i anh Lê Hùng C không có thoả thuận về lãi suất chậm trả tiền thuê m t b ng. Tuy nhiên tại văn bản thoả thuận ngày 15-7-2024 Công ty Ânđã cam kết tự thoả thuận chịu lãi chậm trả cho anh C là 10%/ năm. Thoả thuận này không trái v i quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự nên có căn cứ chấp nhận buộc Công ty Ânphải trả lãi suất chậm trả đối v i số tiền thuê m t b ng mỗi tháng là 0,83%/tháng. Cụ thể như sau:

-Tiền lãi tiền thuê đất từ 01-10-2021 đến 31-7-2024 theo bản cam kết ngày 15-7-2025 là : 68.067.000 đ ng;

- Tiền lãi tiền thuê đất từ ngày 01-10-2023 đến 31-7-2024 là 270.000.000 đ ng x 0,83%/tháng x 10 tháng= 22.410.000 đ ng;

- Tiền lãi của tiền thuê đất từ ngày 01-8-2024 đến ngày 30-6-2025 là 297.000.000 đ ng x 0,83%/tháng x 10 tháng = 27.116.000 đ ng;

-Tiền lãi tiền thuê đất từ 03-8-2024 đến 30-6-2025 sau khi đã trừ gốc trả làm 4 lần: 51.303.000 đ ng.

Như vậy tổng số tiền lãi công ty Âncòn n anh C tạm tính đến ngày 30-6-2025 là 168.000.000 đ ng (làm tròn).

Từ những đánh giá trên có căn cứ chấp nhận buộc Công ty Ânphải thanh toán trả cho anh C số tiền thuê m t b ng tính đến ngày 30-6-2025 còn là 715.000.000 đ ng, tiền lãi là 168.000.000 đ ng. Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ântiếp tục phải chịu lãi và tiền thuê m t b ng theo th a thuận kể từ ngày 01-7-2025 đến khi thanh toán xong và trả lại m t b ng xong cho anh C.

3. Xét yêu cầu trả lại m t b ng thuê đất thì thấy: Tại H p đ ng ngày 01-10-2018 giữa anh C và Công ty Ânkhông có thoả thuận trường h p nào vi phạm H p đ ng thì một trong các bên có quyền yêu cầu chấm dứt h p đ ng. Tuy nhiên tại văn bản thoả thuận ngày 15-7-2024 Công ty Ânđã tự nguyện thoả thuận trả lại m t b ng cho anh C nếu vi phạm cam kết. Xét thực tế hiện nay Công ty Ânđã vi phạm cam kết về nghĩa vụ thanh toán tiền thuê đất nên có cơ sở để chấp nhận buộc Công ty Ânphải trả lại m t b ng cho anh C thời hạn vào ngày 30-9-2025.

4. Đối v i yêu cầu trả tiền phạt là 886.067.000 đ ng tại phiên tòa anh C tự nguyện r t nên cần chấp nhận sự tự nguyện của anh. Hội đ ng xét xử đình chỉ giải quyết đối v i yêu cầu này theo quy định tại Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

5.Về án phí: Công ty Ânphải chịu án phí kinh doanh thương mại theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật thương mại; Điều 357, Điều 468; Điều 500; 501; 502 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật thi hành án dân sự; Điều 244; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí, lệ phí; Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hùng C.

Buộc Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân phải trả cho anh Lê Hùng C số tiền tính đến ngày 30-6-2025 là 883.000.000 (tám trăm tám mươi ba triệu) đ ng (trong đó tiền thuê m t b ng là 715.000.000 đ ng, tiền lãi là 168.000.000 đ ng (làm tròn)).

Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân tiếp tục phải chịu lãi và tiền thuê m t b ng theo th a thuận kể từ ngày 01-7-2025 đến khi thanh toán xong và trả lại m t b ng xong cho anh C.

2. Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ânphải trả lại m t b ng cho anh C vào ngày 30-9-2025.

3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hùng C đối v i số tiền phạt là 886.067.000 (tám trăm tám mươi sáu triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn) đ ng.

3. Về án phí: Công ty TNHH xuất nhập khẩu Ân phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 38.490.000 (ba mươi tám triệu bốn trăm chín mươi nghìn) đ ng. Trả lại cho anh C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.605.000 (ba mươi triệu sáu trăm linh năm nghìn) đ ng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002881 ngày 23-4-2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kinh Môn.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ