- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Quốc Dân - Công ty KTA"
- Tòa quyết gì? p dụng khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2025/KDTM-ST Ngày: 11/02/2025 V/v tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M
T ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
hẩm hán - Ch t a h n t a: Ông Võ Tấn Thành
Các Hộ thẩm nhân dân :
1. Ông h m Văn T
2. Ông Châu Thanh Tân
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy N ơng - Th ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Hu nh Thị n Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 02 năm 2025, t i trụ s Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST-KDTM, ngày 23 tháng 10 năm 2024, về tranh chấp kinh doanh th ơng m i “Hợ đồng tín dụng” theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 19/2024/QĐST-KDTM, ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đ ơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q.
Trụ s chính: Số B, ph ờng L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Ngườ đạ d ện theo há luật: Bùi Thị Thanh H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị - Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q.
Ngườ đạ d ện theo y quyền: Võ Hoàng N, Nguyễn Anh T; cùng địa chỉ 3D – 3E, đ ờng H, h ờng A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và Bùi Phúc V; địa chỉ số B, Đ ờng C, ph ờng X, quận N, thành phố Cần Thơ văn bản ủy quyền số 0097A/2024/UQ-BDH-NCB, ngày 20/8/2024). có mặt)
* Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu h n T6; trụ s t i số D, đ ờng N, h ờng A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. v ng mặt)
Ngườ đạ d ện theo há luật: hùng Thị Ngọc T1 - Chức vụ: Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu h n T6. Địa chỉ số E, đ ờng N, h ờng A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: hùng Cẩm L, sinh năm 1982 và Nguyễn Thị Kim T2, sinh năm 1985; địa chỉ số E, đ ờng N, h ờng A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. đều v ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong các đơn kh i kiện ngày 30 5 202 , 20 202 của nguyên đơn, cùng các lời khai trong quá trình gi i quy t c ng nhƣ tại phiên tòa sơ th m ngƣời đại diện hợp pháp cho nguyên đơn trình bày:
Ngày 18/11/2022, Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q vi t t t là Ngân hàng) có ký k t với Công ty Trách nhiệm hữu h n T6 vi t t t là Công ty T6) Hợp đồng h n mức cấp tín dụng số: 058/22/HĐHM-9237, h n mức cho vay ng n h n tối đa 10.000.000.000đ M ời t đồng); mục đích cho vay để bổ sung vốn kinh doanh vật liệu xây dựng, san l p mặt b ng, thi công công tr nh cho bên B (Công ty T6); thời h n duy tr h n mức cấp tín dụng là 12 tháng kể t ngày 18/11/2022; lãi suất theo th a thuận t i Kh ớc nhận nợ. Ngày 11/9/2023, Công ty T6 ti p tục ký hụ lục Hợp đồng h n mức cấp tín dụng số: 01/ LHĐTDHM/058/22/HĐHM-9237 về việc điều chỉnh h n mức cấp tín dụng tối đa là 6.305.000.000đ. Theo đó, Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty T6 theo các Kh ớc nhận nợ sau:
- Kh ớc nhận nợ số: 025/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 10/11/2023 với số tiền 1.100.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 026/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 10/11/2023 với số tiền 1.100.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 027/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 16/11/2023 với số tiền 450.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 028/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 16/11/2023 với số tiền 470.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 029/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 16/11/2023 với số tiền 465.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 030/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 17/11/2023 với số tiền 470.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 031/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 17/11/2023 với số tiền 460.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 032/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 17/11/2023 với số tiền 470.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 033/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 17/11/2023 với số tiền 450.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 034/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 17/11/2023 với số tiền 470.000.000đ;
- Kh ớc nhận nợ số: 035/KUNN/058/22/HĐHM-9237, ngày 17/11/2023 với số tiền 385.000.000đ.
Để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ trên, ông hùng Cẩm L và bà Nguyễn Thị Kim T2 đã ký k t với Ngân hàng Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất số: 012/22/HĐTC-9237, ngày 09/5/2022. Tài sản th chấp gồm quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác g n liền với đất số DĐ 945614 do S Tài nguyên và Môi tr ờng tỉnh V cấp ngày 26/4/2022 cho ông hùng Cẩm L, thuộc thửa số 1075, tờ bản đồ số 13, diện tích 353,0m2, lo i đất và trồng cây lâu năm, tọa l c t i số D, đ ờng M, h ờng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Tài sản g n liền với đất là nhà riêng l , diện tích sàn 103,4m2, cấp 4. Hợp đồng đ ợc chứng nhận t i Văn phòng C số: 06055, ngày 09/5/2022 và đăng ký th chấp t i Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố V ngày 09/5/2022.
iêng tài sản th chấp theo Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất số: 062/22/HĐTC-9237, ngày 12/12/2022, Ngân hàng đã giải chấp và trả l i tài sản cho bà Nguyễn Thị Kim T2 ngày 26/6/2024 nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Quá tr nh thực hiện hợp đồng, bị đơn đã vi ph m nghĩa vụ thanh toán. Tính đ n ngày 11/02/2025, bị đơn còn nợ nguyên đơn tiền gốc là 4.403.110.284đ và tiền lãi b ng 455.432.701đ, tổng cộng gốc, lãi b ng 4.858.542.985đ. Do đó, nguyên đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn các khoản tiền gốc, lãi nh trên và ti p tục tính lãi theo mức lãi suất đã th a thuận trong Hợp đồng h n mức cấp tín dụng và kh ớc nhận nợ cho đ n khi thanh toán xong nợ gốc. Tr ờng hợp bị đơn không khả năng thanh toán th đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản đã th chấp gồm quyền sử dụng đất thửa số 1075, tờ bản đồ số 13, diện tích 353,0m2, lo i đất và trồng cây lâu năm, tọa l c t i số D, đ ờng M, h ờng C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long và tài sản g n liền với đất để thanh toán nợ cho nguyên đơn.
Bị đơn là Công ty Trách nhiệm hữu hạn T6 và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phùng C m L, Nguyễn Thị Kim T2 đều không có bản nêu ý ki n đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn và v ng mặt suốt trong quá tr nh giải quy t.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long phát biểu ý ki n:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Qui tr nh nhận đơn, thu thập chứng cứ của Thẩm phán đúng tr nh tự thủ tục tố tụng; về thời h n xét xử đảm bảo đúng thời h n chuẩn bị xét xử theo quy định t i Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự; về Hội đồng xét xử thực hiện nguyên t c xét xử đúng tr nh tự thủ tục tố tụng; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đ ợc thực hiện nghiêm túc, nh ng bị đơn và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành ch a nghiêm túc.
Về việc giải quy t vụ án: p dụng các Điều 30, 35, 39, 147, 157, 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 100, 103 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024; các Điều 317, 318, 319, 320, 463, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quy t số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q. Buộc Công ty T6 trả cho Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q tổng số tiền gốc, lãi b ng 4.858.542.988đ. Kể t ngày 11/02/2025, Ngân hàng đ ợc ti p tục tính lãi theo mức lãi do hai bên th a thuận trong hợp đồng tín dụng cho đ n khi thanh toán h t nợ. Tr ờng hợp bị đơn không thanh toán h t nợ th nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản th chấp để thu hồi nợ cho nguyên đơn.
- Buộc Công ty T6 chịu 112.859.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 1.500.000đ chi phí xem xét thẩm định t i ch .
NHẬN ĐỊNH CỦ T ÁN:
[1] Về tố tụng: Xét thấy nguyên và bị đơn đều là pháp nhân có đăng ký kinh doanh; việc ký k t hợp đồng đều nh m mục đích lợi nhuận; bị đơn có địa chỉ t i thành phố V. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 th đây là vụ án dân sự, tranh chấp về kinh doanh th ơng m i “Hợ đồng tín dụng” và thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.
[2] Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long đã triệu tập bị đơn và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để tham dự phiên tòa đ n lần thứ hai nh ng các đ ơng sự vẫn v ng mặt, cho nên, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v ng mặt các đ ơng sự theo quy định t i khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Căn cứ Hợp đồng h n mức cấp tín dụng số 058/22/HĐHM-9237, ngày 18/11/2022 và hụ lục Hợp đồng h n mức cấp tín dụng số: 01/ LHĐTDHM/058/22/HĐHM-9237, ngày 11/9/2023, giữa Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q và Công ty Trách nhiệm hữu h n T6 và Xây dựng K.T.A, xét về h nh thức và nội dung phù hợp pháp luật, đ ợc các bên ký k t trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc, nên có giá trị thi hành đối với các bên tham gia giao dịch. Căn cứ vào các Kh ớc nhận nợ cho thấy Công ty K.T.A có nhận tiền của Ngân hàng là có thật, tính đ n ngày 11/02/2025, Công ty T6 còn nợ tiền gốc b ng 4.403.110.284đ và tiền lãi 455.432.701đ, tổng cộng b ng 4.858.542.985đ. Mặc dù, bị đơn đã đ ợc Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án nh ng không có văn bản hay ý ki n phản đối, nên căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử công nhận t nh ti t này là sự thật không cần phải chứng minh và khẳng định Công ty T6 hiện còn nợ Ngân hàng số tiền gốc, lãi b ng 4.858.542.985đ. Xét thấy, trong quá tr nh thực hiện hợp đồng mặc dù nguyên đơn đã thông báo nh c nh nhiều lần để trả nợ nh ng bị đơn vẫn không trả là vi ph m nghĩa vụ thanh toán, cho nên, nguyên đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn hoàn trả tiền gốc, lãi là có cơ s chấp nhận, phù hợp Điều 100, Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng.
[5] Xét việc nguyên đơn yêu cầu xử lý tài sản th chấp, Hội đồng xét xử thấy, căn cứ các Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất số: 012/22/HĐTC-9237, ngày 09/5/2022, giữa Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q với ông Phùng Cẩm L, bà Nguyễn Thị Kim T2, cho thấy các bên ký k t trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc, không trái pháp luật hay đ o đức xã hội và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định t i Điều 117 của Bộ luật Dân sự; xét về mặt h nh thức Hợp đồng th chấp đã đ ợc chứng nhận của hòng công chứng và có đăng ký giao dịch bảo đảm t i cơ quan có thẩm quyền là phù hợp với khoản 3 Điều 167, khoản 3 Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 119 của Bộ luật Dân sự và Điều 4 Nghị định số: 102/2017/NĐ-CP, ngày 01/9/2017, cho nên, Hợp đồng th chấp là hoàn toàn hợp pháp. Do đó, nguyên đơn yêu cầu xử lý tài sản th chấp là có cơ s chấp nhận, phù hợp với khoản 7 Điều 323 của Bộ luật Dân sự, nh vậy, đ n thời điểm thanh toán mà bị đơn không khả năng thanh toán th tài sản th chấp đ ợc xử lý theo ph ơng thức do các bên th a thuận hoặc nguyên đơn đ ợc quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản th chấp theo quy định pháp luật để thu hồi nợ.
6 Đối với Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất số: 062/22/HĐTC-9237, ngày 12/12/2022, Ngân hàng đã giải chấp và trả l i tài sản cho bà Nguyễn Thị Kim T2, các đ ơng sự c ng không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.
[7] Về chi phí xem xét th m định tại chỗ: Do yêu cầu của nguyên đơn đ ợc chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí này b ng 1.500.000đ theo quy định t i khoản 1 Điều 157 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, số tiền này nguyên đơn đã nộp t m ứng đủ, nên bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả l i cho nguyên đơn.
[8] Về án phí: Bị đơn chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tranh chấp về kinh doanh th ơng m i có giá ng ch b ng 112.859.000đ theo quy định t i Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quy t số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
9 Xét quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long là có cơ s , phù hợp pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
p dụng khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 157; khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
p dụng Điều 100, Điều 103 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024; khoản 7 Điều 323 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 của Nghị quy t số 326/2016/UBTV-QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về nội dung
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu h n T6 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q tổng số tiền làm tròn b ng 4.858.543.000đ Bốn t tám trăm năm m ơi tám triệu năm trăm bốn m ơi ba ngàn đồng) trong đó tiền gốc 4.403.110.000đ; tiền lãi 455.433.000đ).
Thời h n thanh toán khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tr ờng hợp Công ty Trách nhiệm hữu h n T6 không thanh toán hoặc thanh toán ch a h t nợ th Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản th chấp để thu hồi nợ gồm: Tài sản theo Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất số: 012/22/HĐTC-9237, ngày 09/5/2022, đ ợc chứng nhận t i Văn phòng C, ngày 09/5/2022 và đăng ký th chấp t i Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố V ngày 09/5/2022.
2. Án phí và chi phí tố tụng
2.1. Về án hí sơ thẩm
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu h n T6 K.T.A chịu 112.859.000đ Một trăm m ời hai triệu tám trăm năm m ơi chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch đối với tranh chấp kinh doanh th ơng m i.
Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q đ ợc nhận l i tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm 56.218.000đ Năm m ơi sáu triệu hai trăm m ời tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007317, ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
2.2. Ch hí tố tụng
Buộc Công ty Trách nhiệm hữu h n T6 chịu chi phí xem xét thẩm định t i ch là 1.500.000đ Một triệu năm trăm ngàn đồng) để trả l i cho Ngân hàng Th ơng m i cổ phần Q.
3. Nghĩa vụ thi hành án
3.1. Về nghĩa vụ chậm th hành án
Kể t ngày ti p theo của ngày xét xử sơ thẩm 11/02/2025), khách hàng vay còn phải ti p tục chịu khoản tiền lãi quá h n của số tiền nợ gốc ch a thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên th a thuận trong Hợp đồng h n mức cấp tín dụng số 058/22/HĐHM-9237, ngày 18/11/2022 và hụ lục Hợp đồng h n mức cấp tín dụng số: 01/ LHĐTDHM/058/22/HĐHM-9237, ngày 11/9/2023 cho đ n khi thanh toán xong khoản nợ gốc này tr ờng hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có th a thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo t ng thời k của Ngân hàng cho vay th lãi suất mà khách hàng vay phải ti p tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quy t định của Tòa án c ng sẽ đ ợc điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
3.2. Về hướng dẫn th hành án dân sự
Tr ờng hợp bản án, quy t định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời h n m ời lăm ngày kể t ngày tuyên án, đ ơng sự v ng mặt t i phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng th thời h n kháng cáo tính t ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm y t
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL; - VKSND TPVL; - Thi hành án TPVL; - Các đ/s; - L u: VT,… | THẨM PHÁN - CHỦ TỌ PHIÊN T Võ Tấn Thành |