- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "SHB- Vân Vương"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB).
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Dân sự; Điều 323 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2025/KDTM-ST Ngày 24 - 4 - 2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG - TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lệ Thanh
2. Ông Lê Văn Lợi
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Minh Hiền - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Xương tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thuỷ - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2025, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2024/TLST-KDTM ngày 04/12/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/QĐXX-ST ngày 04/03/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2025/QĐST-KDTM ngày 27 tháng 03 năm 2025 giữa;
* Nguyên đơn: SHB (SHB) Địa chỉ: Số 77 Phố Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quốc H – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh SHB Thanh Hoá.
Địa chỉ: Trung tâm thương mại Thanh Hoá, số 27-29, Đường Lê Lợi, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
Theo văn bản uỷ quyền số 406.1/2023/VBUQ-SHB ngày 19/7/2023
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Tất Đ - Trưởng Phòng khách hàng cá nhân- Chi nhánh SHB Thanh Hoá (có mặt)
Theo văn bản uỷ quyền số: 3731/UQ-SHB ngày 30/11/2023
*Bị đơn: AnhV.M.V, sinh ngày 02/3/1986; Số CCCD:xxxxxxxxxxxx và vợ là chịL.T.V, sinh ngày 14/4/1987; Số CCCD:xxxxxxxxxxxx ) đều vắng mặt).
Nơi cư trú: Thôn XT, xã QL huyện QX, tỉnh Thanh Hoá.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa án người được ủy quyền của SHB (SHB) trình bày: Vợ chồng ôngV.M.V và bàL.T.V có ký Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: 146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800 ngày 15/12/2022 chi tiết cụ thể các khế ước nhận nợ sau:
Giá trị hạn mức vay 2.500.000.000đ (Hai tỉ năm trăm triêu đồng)
Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh vàng bạc, đá quý và mặt hàng trang sức từ đá quý các loại...
Thời hạn HMVV (hạn mức vay vốn) là 12 tháng (từ 15/12/2022 đến 15/12//2023).
Thời hạn khoản vay: Thời hạn của mỗi khoản vay trong HMVV được quy định cụ thể tại từng khế ước nhưng tối đa là 06 tháng.
Tài sản bảo đảm: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 293, tờ bản đồ số 35, khu phố Sơn Lợi, phường Trường Sơn, Thành Phố Sầm Sơn, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở gắn và tài sản khác gắn liền với đất số DD840167, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS00166 do sở tài nguyên và môi trường Thanh Hoá cấp ngày 26/11/2021cho ôngV.M.V và bàL.T.V theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 196/2021/HĐTC-CN/SHB.110800 ngày 07/12/2021, đã được công chứng tại Văn Phòng công chứng Lại Văn Thạnh có địa chỉ:135 Trần Phú, Phường Lam Sơn,Tp Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa ngày 07/12/2021, số công chứng 12397 quyển số 04/2021 TP/CC-SCC- HĐGD.
Quá trình thực hiện hợp đồng: Thực hiện Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800 ngày 15/12/2022. SHB (SHB) đã giải ngân cho ôngV.M.V và bàL.T.V bằng hình thức chuyển khoản, với tổng số tiền là 2.500.000.000 đồng, cụ thể các lần nhận nợ như sau:
Lần 1: Theo Khế ước nhận nợ số 01-146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800, số tiền là: 1.250.000.000 đồng;
Lần 2: Theo Khế ước nhận nợ số 02-146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800, số tiền là: 1.250.000.000 đồng;
Trong thời gian vay vốn, ông Vương và bà Vân không trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn như cam kết với SHB. SHB đã nhiều lần đôn đốc, thông báo và tạo điều kiện cho ôngV.M.V và bàL.T.V trả nợ. Bằng thông báo khoản vay đến hạn theo KUNN số 01-146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800 và số 02-146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800 cho ôngV.M.V và bàL.T.V
Quá trình quản lý khoản vay: Ngân hàng SHB đã nhiều lần thông báo cho ông Vương và bà Vân về khoản vay đã đến hạn và quá hạn trả nợ đồng thời thông báo về việc Ông/bà đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho SHB được quy định tại điều 9 của Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800 ngày 15/12/2022. SHB (SHB) khởi kiện tại Tòa án Nhân dân huyện Quảng Xương xem xét, giải quyết như sau:
-Buộc ôngV.M.V và bàL.T.V phải thanh toán cho SHB toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, quá hạn và các khoản phát sinh liên quan theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, tạm tính đến 12/12/2024 tổng số tiền mà ôngV.M.V và bàL.T.V còn nợ Ngân hàng SHB cụ thể như sau:
+ Nợ gốc trong hạn:
0 đồng
+ Nợ gốc quá hạn:
2.440.000.000 đồng
+ Lãi vay trong hạn:
44.442.539 đồng
+ Lãi vay quá hạn:
501.874.720 đồng
+ Tổng cộng:
2.976.317.260 đồng
- Yêu cầu Tòa án buộc ôngV.M.V và bàL.T.V phải tiếp tục thanh toán phần lãi vay tính theo lãi suất nợ quá hạn của số nợ gốc chưa trả theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800 ngày 15/12/2022 cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ gốc của khoản vay.
- Yêu cầu kê biên, phát mại các tài sản của ôngV.M.V và bàL.T.V để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB), trong trường hợp vợ chồng ông Vương không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho SHB.
Bị đơn đã được thông báo hợp lệ nhưng không đến làm viêc. Tòa án đã niêm yết các văn bản theo quyết định tố tụng.
Tại phiên toà nguyên đơn trình bày sau khi khởi kiện bị đơn có động thái mỗi tháng trả 10.000.000đ Ngân hàng đã trừ vào gốc cho bị đơn nên đến ngày 24/4/2024 số tiền gốc có giảm cụ thể nha sau. Gốc quá hạn là 2.390.000.000đ, lãi trong hạn là 44.442.539đ, lãi quá hạn là 667.930.638đ. Tổng cả gốc là lãi yêu cầu bị đơn có trách nhiệmtrar cho nguyên đơn là 3.102.373.177 đồng.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Xương tham gia phiên tòa: Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng: Các Điều 299; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 147 của BLTTDS; Điểm 2 khoản 2Điều 26 Nghị quyết:326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) yêu cầu ông V và bà V có trách nhiệm trả nợ đến ngày 24/04/2025 số tiền 3.102.373.177 đồng và lãi theo Hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử 25/3/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản nợ.
Về án phí: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí có giá ngạch của số tiền phải trả nợ, trả lại toàn bộ tạm ứng án phí cho Ngân hàng SHB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại giữa tổ chức với nhau có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định trình tự tố tụng của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do HĐXX vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, vay có thời hạn và có lãi phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại giữa các tổ chức với nhau có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận. Nên là vụ án Kinh doanh Thương mại.
[3] [3] Về nội dung vụ án: HĐXX áp dụng: Các Điều 299; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Có căn cứ xác định tính đến ngày 24/04/2025 ông V và bà V còn nợ và có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) số tiền 3.102.373.177 đồng và lãi theo Hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử 25/4/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản nợ. Thanh toán một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Căn cứ Hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số:146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800 ngày 15/12/2022 và Theo Khế ước nhận nợ lần 1 số 01-146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800, số tiền là: 1.250.000.000 đồng; Theo Khế ước nhận nợ Lần 2: số 02-146/2022/HĐHM-CN/SHB.110800, số tiền là: 1.250.000.000 đồng; giữa Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) và ông Vương và bà Vân có cơ sở xác định: Tính đến ngày 24/04/2025 ông Vương và bà Vân còn nợ và có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) số tiền gốc 2.390.000.000đ, lãi trong hạn 44.442.539đ, lãi quá hạn 667.930.638đ, tổng cả gốc và lãi 3.102.373.177 đồng và Ngân hàng SHB có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại các tài sản của ôngV.M.V và bàL.T.V Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 196/2021/HĐTC-CN/SHB.110800 ngày 07/12/2021 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB), trong trường hợp vợ chồng ông Vương không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ cho SHB. [4].Về án phí: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) nên bị đơn phải chịu án phí có giá ngạch của số tiền phải trả nợ. HĐXX trả lại toàn bộ tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ áp dụng: Áp dụng các Điều 299; Điều 323; Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Khoản 1 Điều 30; Điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; Điểm b hhoản 2 Điều 277; Khoản 3 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
2. Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB). Buộc ôngV.M.V và bàL.T.V liên đới có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) số tiền số tiền gốc 2.390.000.000đ, lãi trong hạn 44.442.539đ, lãi quá hạn 667.930.638đ, tổng cả gốc và lãi 3.102.373.177 đồng. Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử 25/4/2025 ôngV.M.V và bàL.T.V liên đới có trách nhiệm còn phải tiếp tục chịu lãi suất đối với số tiền nợ phải thanh toán theo mức lãi suất thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản nợ. Thanh toán một lần khi án có hiệu lực pháp luật
3. Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) có đơn yêu cầu thi hành án mà ôngV.M.V và bàL.T.V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) thì Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 293, tờ bản đồ số 35, khu phố Sơn Lợi, phường Trường Sơn, Thành Phố Sầm Sơn, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở gắn và tài sản khác gắn liền với đất số DD840167, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS00166 do sở tài nguyên và môi trường Thanh Hoá cấp ngày 26/11/2021cho ôngV.M.V và bàL.T.V. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 196/2021/HĐTC-CN/SHB.110800 ngày 07/12/2021, đã được công chứng tại Văn Phòng công chứng Lại Văn Thạnh có địa chỉ:135 Trần Phú, Phường Lam Sơn,Tp Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa ngày 07/12/2021, số công chứng 12397 quyển số 04/2021 TP/CC-SCC- HĐGD.
4.Về án phí: ÔngV.M.V và bàL.T.V liên đới chịu toàn bộ án phí có giá ngạch của số tiền phải trả nợ 3.102.373.177 đồng là 94.047.463đ làm tròn 94.047.000đ (Chín mươi tư triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).
Hoàn trả lại toàn bộ tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) là 44.962.000đ (Bốn mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số:0005610 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương.
Bản án này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự.Thời hiệu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án sơ thẩm có mặt Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB); vắng mặt ÔngV.M.V và bàL.T.V. Ngân hàng TMCP Sài gòn – Hà Nội (SHB) có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ÔngV.M.V và bàL.T.V có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án tại UBND xã Quảng Long, huyện Quảng Xương đăng ký nhân khẩu thường trú.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; -Chi cuc THSDS huyện QX ….. - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN PHIÊN TÒA Phạm Thị Yến Nguyễn Văn Đàn | T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Quyên HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA Trần Thị Quyên |