- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Phước Th phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củ…"
- Tòa quyết gì? Xử ph t bị cáo Lê Phước Th 03 (Ba) năm tù, về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 26/6/2024.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2025/HS-ST Ngày 07 - 01 – 2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Danh Cư.
Bà Nguyễn Thị Kim Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đức Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 01 năm 2025, t i tr s Tòa án nhân dân u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự sơ thẩm th lý số: 397/2024/TLST-HS ngày 27 tháng 11 năm 2024, theo uyết định đưa v án ra xét xử số: 512/2024/ ĐXXST-HS ngày 23 tháng 12 năm 2024, đối với bị cáo:
Lê Phước Th; sinh ngày 28 tháng 6 năm 1985, t i Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cư trú (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 09 Khu A, đường P, Phường 6, u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh; chỗ : 62 T, phường B, qu n B, Thành phố Hồ Chí Minh); nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Phước L và bà Lê Thị Th; vợ, con: Chưa có;
Tiền án: Ngày 02/12/2021, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên ph t 02 năm tù theo bản án số: 156/2021/HS-ST về tội “Cướp gi t tài sản”. Ngày 23/12/2022 chấp hành xong;
Tiền sự: Không;
Nhân thân: Ngày 27/4/2011, Tòa án nhân dân u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên ph t 04 năm tù theo bản án số: 90/2011/HSST về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Ngày 21/11/2013 chấp hành xong.
Bị bắt, t m giữ từ ngày 26/6/2024, t m giam từ ngày 05/7/2024 đến nay. (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 11 giờ 30 phút, ngày 26/6/2024, t i bên hông nhà số 1618 P, Phường 6, Qu n 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Tổ tuần tra của Đội Cảnh sát điều tra tội ph m về tr t tự xã hội Công an Qu n 8 tiến hành kiểm tra đối tượng nghi vấn điều khiển xe máy biển số 59U1-792.16. Qua kiểm tra, tổ tuần tra phát hiện trên tay trái của đối tượng có 01 gói nylon nghi là ma túy thì đối tượng ném xuống chân. Tiến hành kiểm tra tang v t, Tổ tuần tra phát hiện 01 gói nylon bên trong có chứa chất bột mà đối tượng khai nh n đây là ma túy Heroin dùng để sử d ng. Qua làm việc, đối tượng tự khai là Lê Phước Th. Ngoài ra, Công an còn thu giữ của Thành 01 xe gắn máy biển số 59U1-792.16, 01 điện tho i di động Nokia và 600.000 đồng. Sau đó, Công an tiến hành thu giữ v t chứng, dẫn giải Thành về tr s Công an Phường 6, Qu n 8 để l p biên bản bắt người ph m tội quả tang.
Ngày 26/6/2024, Cơ quan điều tra có Quyết định số 2875/ Đ-HS trưng cầu Phòng Kỹ thu t hình sự Công an Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành giám định 01 gói niêm phong chứa bột màu trắng thu giữ của Lê Phước Th. Ngày 04/7/2024, Phòng Kỹ thu t hình sự Công an Thành phố Hồ Chí Minh có kết lu n giám định số 7743/KL-KTHS xác định: 01 gói được niêm phong bên ngoài có chữ ký ghi tên Lê Phước Th và hình dấu Công an Phường 6, Qu n 8, bên trong có: 01 gói nylon chứa bột màu trắng là ma túy thể rắn, có khối lượng 0,1218g (không phẩy một hai một tám gam), lo i Heroine (Heroin), có tên khoa học là: Diacetylmorphine.
T i Cơ quan điều tra, Lê Phước Th khai nh n: Nguồn gốc số ma túy Công an thu giữ nêu trên Th mua của một người thanh niên khoảng 33 tuổi, nói giọng miền Nam (không rõ lai lịch). Vào khoảng 11 giờ 10 phút, ngày 26/6/2024, Th mua ma túy của thanh niên trên với giá 200.000 đồng t i khu vực dưới gầm cầu Nhị Thiên Đường trên đường N, Phường 12, Qu n 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Mua được ma túy, Th điều khiển xe gắn máy biển số 59U1-792.16 đến bên hông nhà số 1618 P, Phường 6, Qu n 8, Thành phố Hồ Chí Minh thì bị Đội Cảnh sát Điều tra tội ph m về tr t tự xã hội Công an Qu n 8 phát hiện, bắt quả tang và thu giữ toàn bộ v t chứng như nêu trên. Đây là lần thứ hai Th mua ma túy của người này. Tiến hành xét nghiệm xác định Lê Phước Th dương tính với Morphine, MOP.
V t chứng thu giữ trong v án:
- Ma túy trong 01 (một) gói được niêm phong số 2399/24 Q8, bên ngoài có chữ ký ghi tên Lê Phước Th, giám định viên L và điều tra viên V.
- 01 (một) điện tho i di động hiệu NOKIA màu xanh, số imei 1: 358998090389175, số imei 2: 358998091389174, t m giữ của Lê Phước Th dùng để liên l c cá nhân, không liên quan đến hành vi ph m tội.
- 01 (một) xe gắn máy biển số 59U1-792.16, số khung: RLCUE1310FY009087, số máy: E3S1E010436, chủ xe là anh V, sinh năm 1989, địa chỉ: 122/2 N, Phường 9, Qu n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2022, anh T đã bán xe gắn máy trên cho anh Tr, sinh năm 1985, địa chỉ: 1414/2 P, Phường 5, Qu n 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 26/6/2024, Th sử d ng xe trên để giao hàng cho anh V, sau đó sử d ng xe này để mua ma túy về sử d ng thì anh V không biết.
- Số tiền 600.000 đồng là tiền của Th dùng để sử d ng cá nhân, không liên quan đến hành vi ph m tội.
T i Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Qu n 8, Lê Phước Th khai nh n toàn bộ hành vi như trên.
T i bản Cáo tr ng số: 322/CT-VKS-Q8 ngày 22/11/2024, Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh truy tố bị cáo Lê Phước Th về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
T i phiên tòa, Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Thành phố Hồ Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Lê Phước Th về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Sau khi phân tích, đánh giá tính chất, mức độ của hành vi ph m tội, Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử ph t bị cáo từ 02 năm 06 tháng tù đến 03 năm 06 tháng tù; không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo. Về xử lý v t chứng: Đề nghị áp d ng Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự tịch thu tiêu hủy số ma túy thu giữ của bị cáo. Trả l i bị cáo 01 điện tho i Nokia và số tiền 600.000 đồng. Chiếc xe thu giữ của bị cáo, quá trình điều tra Cơ quan điều tra đã trả l i cho anh Vinh (do không biết bị cáo sử d ng vào việc ph m tôi) là phù hợp quy định pháp lu t.
Bị cáo không có ý kiến tranh lu n; bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội, ăn năn hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an u n 8, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân u n 8, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ lu t Tố t ng hình sự. uá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa hôm nay, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án, xác định:
Khoảng 11 giờ 30 phút, ngày 26/6/2024, t i bên hông nhà số 1618 P, Phường 6, Qu n 8, Thành phố Hồ Chí Minh, Lê Phước Th có hành vi cất giữ ma túy thể rắn, có khối lượng 0,1218g (không phẩy một hai một tám gam), lo i Heroine, m c đích sử d ng thì bị phát hiện bắt quả tang.
Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý, đã xâm ph m đến chế độ độc quyền quản lý của Nhà nước về các chất ma túy và an toàn xã hội. Như v y, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định hành vi của bị cáo Le Phước Th đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, thuộc trường hợp “…Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam…”, tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà bị cáo đã thực hiện, cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o, giáo d c bị cáo tr thành người có ích, có ý thức tuân theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa ph m tội mới; đồng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.
Cáo tr ng Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” là có cơ s , đúng người, đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát đề nghị áp d ng đối với bị cáo là phù hợp, tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có căn cứ chấp nh n.
Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, do đó Hội đồng xét xử xem xét áp d ng điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015, (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t cho bị cáo.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Năm 2021 bị cáo có một tiền án 02 năm tù về tội “Cướp gi t tài sản”, chưa được xóa án tích, do đó Hội đồng xét xử áp d ng điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ lu t Hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) để xử ph t bị cáo.
Ngoài ra năm 2011 bị cáo bị Tòa án nhân dân u n 8 xử 04 năm tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, mặc dù đã được xóa án tích nhưng Hội đồng xét xử cũng cần có mức hình ph t tương xứng với nhân thân bị cáo.
Xét thấy, theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bị cáo t i phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do, thu nh p không ổn định, điều kiện kinh tế còn khó khăn, hành vi không nhằm m c đích thu lợi nên Hội đồng xét xử không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
Về xử lý v t chứng:
- Ma túy trong 01 (một) gói được niêm phong số 2399/24 Q8, bên ngoài có chữ ký ghi tên Lê Phước Th, giám định viên L và điều tra viên V, thu giữ của bị cáo, xét đây là v t cấm tàng trữ, lưu hành nên Hội đồng xét xử, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự, tịch thu tiêu hủy.
- 01 (một) xe gắn máy biển số 59U1-792.16, số khung: RLCUE1310FY009087, số máy: E3S1E010436, chủ xe là anh V, sinh năm 1989, địa chỉ: 122/2 N, Phường 9, Qu n 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2022, anh T đã bán xe gắn máy trên cho anh Tr, sinh năm 1985, địa chỉ: 1414/2 P, Phường 5, Qu n 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 26/6/2024, Th sử d ng xe trên để giao hàng cho anh V, sau đó sử d ng xe này để mua ma túy về sử d ng thì anh V không biết, quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra đã trả l i cho anh V là người sử d ng hợp pháp là phù hợp.
- 01 (một) điện tho i di động hiệu NOKIA màu xanh, số imei 1: 358998090389175, số imei 2: 358998091389174, gắn sim số 056.7601.969 t m giữ của Lê Phước Th dùng để liên l c cá nhân, không liên quan đến hành vi ph m tội, căn cứ điểm a khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự, trả l i cho bị cáo.
- Số tiền 600.000 đồng là tiền của bị cáo Th dùng để sử d ng cá nhân, không liên quan đến hành vi ph m tội. căn cứ điểm a khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự, trả l i cho bị cáo.
Đối với người đàn ông bán ma túy cho Th, hiện không xác định được nhân thân, lai lịch nên Cơ quan điều tra tiếp t c truy xét, khi nào tìm được sẽ điều tra, xử lý sau, nên Hội đồng xét xử không xem xét trong v án này.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ quy định t i Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội, bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Xử ph t bị cáo Lê Phước Th 03 (Ba) năm tù, về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 26/6/2024.
- Căn cứ vào Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 106 của Bộ lu t Tố t ng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy:
- Ma túy trong 01 (một) gói được niêm phong số 2399/24Q8, bên ngoài có chữ ký ghi tên Lê Phước Th, giám định viên L và điều tra viên V.
Trả l i bị cáo:
- 01 (một) điện tho i di động hiệu NOKIA màu xanh, số imei 1: 358998090389175, số imei 2: 358998091389174.
- Số tiền 600.000 đồng.
(Theo Biên bản giao - nh n tang tài v t ngày 25 tháng 12 năm 2024, t i Chi c c Thi hành án dân sự u n 8 và Giấy nộp tiền ngày 20/12/2024).
- Căn cứ vào các điều 135, 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v uốc hội.
Buộc bị cáo Lê Phước Th nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND u n 8; - VKS ND TP. HCM; - C ĐT CA u n 8; - C THA HS CA u n 8; - Nhà t m giữ CA u n 8; - Chi c c THA DS u n 8; - Người tham gia tố t ng khác; - TA ND TP.HCM; - Tr i t m giam Chí Hòa; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thanh |