- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02 /2025/HNGĐ - ST Ngày: 16/01/2025 V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Bá Thắng;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Bá Tuấn
Bà Nguyễn Thị Nguyệt
Thư ký phiên toà ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị T Hà, Thư ký Toà án nhân dân huyện Thanh O, thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh O, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Ông mai Lương Sơn - Kiểm sát viên -
Ngày 16 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh O, thành phố Hà Nội mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 313/2024/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996.
HKTT và Trú tại:Thôn T , xã Phương T, huyện Thanh O, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1993
HKTT tại: Thôn T, xã Phương T, huyện Thanh O, TP. Hà Nội.
Hiện đang chấp hành án tại phân trại số III Trại Giam Thanh Xuân ( đóng tại xã
Xuân Dương, huyện Thanh O, Thành phố Hà Nội).
Chị T có mặt ,anh H xin vắng mặt lý do đang cải tạo tại trại giam Thanh Xuân.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn, bản tự khai và các tài liệu khác nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau ngày 21/01/2014 tại UBND xã Phương T, huyện Thanh O, thành phố Hà Nội.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với gia đình nhà chồng, chị làm tự do còn anh H chạy TAXI ban đêm, nên vợ chồng không có thời gian giành cho nhau, anh thường xuyên đi đêm và chơi bời không quan tâm đến vợ con, một mình chị chăm lo cho các con, cho đến năm 2022 thì anh H bắt về tội Mua bán trái phép chất ma túy bị xử phạt 8 năm tù, hiện đang chấp hành án tại trại giam Thanh Xuân (phân trại III). Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh H.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Phạm H1 Trang, sinh ngày 22/5/2014 và cháu Phạm Khánh H1, sinh ngày 14/11/2017 Hiện hai con đang ở với chị, khi ly hôn chị xin nuôi con và không yêu cầu anh H đóng góp nuôi con chung.
Về tài sản chung; Công nợ: Không có
Các yêu cầu khác của vợ chồng: không có.
Bị đơn: Tại bản tự khai và biên bản lấy lời khai anh H trình bày: Vợ chồng có tìm H và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phương T, huyện Thanh O, trong cuộc sống vợ chồng không xảy ra mâu Tẫn nghiêm trọng nhưng lý do anh bị bắt về tội ma túy và phải đi trại 8 năm. Nay chị T xin ly hôn, anh nhất trí.
Con chung: Vợ chồng có hai con chung là Phạm H1 Trang, sinh ngày 22/5/2014 và cháu Phạm Khánh H1, sinh ngày 14/11/2017 anh nhất trí để chị T nuôi con anh xin tạm hoãn đóng góp nuôi con chung.
Tài sản chung; Công nợ: Không có gì.
Hiện anh H đang chấp hành án tại trại giam Thanh Xuân phân trại III, anh đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa: Chị T vẫn giữ nguyên quan điểm xin ly hôn và xin nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Phạm Văn H, nên Tộc tranh chấp về Ly hôn theo khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh H có hộ khẩu thường trú tại xã Phương T, huyện Thanh O, thành phố Hà Nội nên Tộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh O, thành phố Hà Nội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
.Xét về nội dung:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn H có tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau ngày 21/01/2014 tại UBND xã Phương T, huyện Thanh O, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Cuộc sống vợ chồng xảy ra sinh mâu Tẫn, nguyên nhân mâu Tẫn là do anh H không quan tâm đến gia đình. Nay anh H phải đi chấp hành án 8 năm.
Xét mâu Tẫn của vợ chồng là trầm trọng. Vì vậy cần xử cho chị T được ly hôn anh H.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Phạm H1 Trang, sinh ngày 22/5/2014 và cháu Phạm Khánh H1, sinh ngày 14/11/2017 hiện hai cháu đang do chị T nuôi dưỡng.
Ly hôn chị T xin nuôi con và không yêu cầu anh H đóng góp nuôi con chung. Xét thấy hiện anh H đang đi chấp hành án nên giao con chung cho chị T nuôi dưỡng và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H.
Anh H có quyền đi lại thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản.
Về tài sản chung; Công nợ :Không có
Về án phí: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, các Điều 271, 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Phạm Văn H.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm H1 Trang, sinh ngày 22/5/2014 và cháu Phạm Khánh H1, sinh ngày 14/11/2017 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H một thời gian đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh H có quyền đi lại thăm hỏi con chung. Không ai có quyền ngăn cản.
Trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung; Công nợ: Không có
4. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0021058 ngày 04/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O.
6. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Bá Thắng
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Thanh O; - Chi cục THADS huyện Thanh O; - Các bên đương sự; - UBND xã Phương T; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bá Thắng |