- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Ngọc Hân - Trươg Vũ Ca"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2025/HNGĐ - ST Ngày: 13/01/2025 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NH DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Ý.
Các Hội thẩm nH dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tịnh
2. Ông Nguyễn Văn Tâm.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Anh là thư ký Tòa án nH dân huyện Đông H, tỉnh B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông H tham gia phiên toà: Ông Trần Đăng Khoa - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nH dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 456/2024/TLST – HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 212/2024/QĐXX-ST ngày 11 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Co Ngọc H, sinh năm 1995;
Bị đơn: Anh Trương Vũ C, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: ấp C, xã A, huyện Đông H, tỉnh B
(Chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; anh C vắng mặt lần thứ 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 16/9/2024 cùng các lời khai trong quá trình tố tụng, chị Co Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2013 anh chị tự nguyện yêu thương sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã An Phúc, huyện Đông H, tỉnh B.
Nguyên nH ly hôn: Do mâu thuẫn cải vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện anh chị đã sống ly tH. Trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không có biện pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định không còn tình cảm, không có khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Có 03 con chung tên Trương Gia Bảo, sinh ngày 15/3/2013; Trương Du Hạo, sinh ngày 12/12/2011 sống với anh C và Trương Ngọc Kim Tuyến, sinh ngày 19/01/2019 hiện sống với chị H. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Trương Ngọc Kim Tuyến và giao 02 cháu Trương Gia Bảo, Trương Du Hạo cho anh Trương Vũ C nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nH và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về quan hệ hôn nH: Cho chị Co Ngọc H được ly hôn với anh Trương Vũ C.
Về con chung: Giao Trương Ngọc Kim Tuyến, sinh ngày 19/01/2019 cho chị Co Ngọc H nuôi dưỡng; giao 02 cháu Trương Gia Bảo, sinh ngày 15/3/2013 và Trương Du Hạo, sinh ngày 12/12/2011 cho anh Trương Vũ C nuôi dưỡng. Hiện chị H và anh C đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Chị Co Ngọc H và anh Trương Vũ C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Co Ngọc H phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Chị Co Ngọc H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trương Vũ C, có địa chỉ cư trú tại ấp Chòi Mòi, xã An Phúc, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nH dân huyện Đông H, tỉnh B.
Chị Co Ngọc H có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; anh Trương Vũ C vắng mặt không lý do lần thứ 02. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nH: Vào năm 2013 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định, nên hôn nH giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình Toà án thụ lý, giải quyết vụ án đã triệu tập anh Trương Vũ C nhiều lần nhưng anh C vắng mặt không lý do. Do đó, anh tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của anh, nên cần chấp nhận theo lời trình bày của chị H. Xét thấy cuộc sống hôn nH giữa anh chị không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H là phù hợp.
Về con chung: Trong thời gian chị H và anh C ly tH thì bé Trương Ngọc Kim Tuyến, sinh ngày 19/01/2019 do chị H nuôi dưỡng; 02 con chung 02 cháu Trương Gia Bảo, sinh ngày 15/3/2013 và Trương Du Hạo, sinh ngày 12/12/2011 do anh C nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi bé Trương Ngọc Kim Tuyến và giao Trương Gia Bảo, Trương Du Hạo cho anh C tiếp tục nuôi dưỡng. Để nhằm tránh làm xáo trộn cuộc sống và đảm bảo cho các cháu ổn định phát triển nên cần tiếp tục giao cháu Tuyến cho chị H nuôi dưỡng; giao cháu Gia Bảo và cháu Du Hạo cho anh C nuôi dưỡng là phù hợp.
Chị Co Ngọc H và anh Trương Vũ C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Co Ngọc H phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0010636 ngày 03/10/2024 được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nH và gia đình.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nH: Cho chị Co Ngọc H được ly hôn với anh Trương Vũ C.
2. Về con chung: Giao Trương Ngọc Kim Tuyến, sinh ngày 19/01/2019 cho chị Co Ngọc H nuôi dưỡng; giao 02 cháu Trương Gia Bảo, sinh ngày 15/3/2013 và Trương Du Hạo, sinh ngày 12/12/2011 cho anh Trương Vũ C nuôi dưỡng. Hiện chị H và anh C đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.
Chị Co Ngọc H và anh Trương Vũ C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
4. Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Co Ngọc H phải nộp án phí số tiền 300.000đ, chị H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0010636 ngày 03/10/2024 được chuyển thu án phí.
Án xử công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện Đông H; - Chi Cục THA.DS huyện Đông H; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Thị Nhƣ Ý |