vanban.org

Bản án 02/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP 15. Cụ thể: 1/ Buộc Bà Trương Thanh T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP 15 tổng số tiền Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 02/2025/DS-ST
Ngày: 01-7-2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Thanh Sang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Kim Thủy.

2. Ông Đinh Thanh Sơn.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đinh Thị Hoài – Thư ký Tòa án nhân

dân khu vực 3.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà – Kiểm sát viên.

Trong ngày 01/7/2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 3 xét xử sơ thẩm công khai vụ án

dân sự sơ thẩm thụ lý số: 56/2025/TLST–DS ngày 21/01/2025, về việc: “Tranh chấp hợp

đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2025/QĐXXST-DS ngày

08/5/2025; Quyết định hoãn phiên tòa 67/2025/QĐST-DS ngày 02/6/2025, giữa các đương

sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP 15.

Địa chỉ: đường KN, phường XH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đình L – theo Giấy uỷ quyền số 5848/2024/UQ-

TGĐ ngày 20/8/2024 (có đơn xin vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Trương Thanh T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: đường HB, phường BT, TP.HCM. (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn

trình bày:

Ngày 11/05/2022 Bà Trương Thanh T có ký với Ngân hàng TMCP 15 (gọi tắt là

Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm

hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân

hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 80.000.000 vnđ với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.48%/ tháng. Ngày 12/05/2022, ngân hàng đã ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng nêu trên. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Bà Trương Thanh T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 244.697.043 đồng.

Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân

hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 22 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Bà Trương Thanh T phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Bà Trương Thanh T đã

thanh toán cho Ngân hàng số tiền 180.836.106 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:

+ Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước

+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước

+ Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước

+ Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ

+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ

+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Bà Trương Thanh T vẫn không có thiện chí

trả nợ. Do Bà Trương Thanh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 26/06/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 91.910.026 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).

Tính đến ngày 01/07/2025, Bà Trương Thanh T còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi

quá hạn, dư nợ trong sao kê tóm tắt đính kèm):

Nợ gốc : 91.910.026 đồng

Lãi quá hạn : 84.062.220 đồng

Tổng cộng : 175.972.246 đồng (Bằng chữ: Một trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm bảy mươi hai ngàn, hai trăm bốn mươi sáu đồng chẵn)

Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 91.910.026 đồng với lãi suất quá

hạn là 3.72%/ tháng (2.48%* 150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.

Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với Bà

Trương Thanh T, yêu cầu có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời

Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để trả nợ, tuy nhiên Bà Trương Thanh T vẫn

chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định

tại Hợp đồng đã ký.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP 15 kính đề

nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với bị đơn Bà Trương Thanh T.

YÊU CẦU GIẢI QUYẾT

1. Bà Trương Thanh T phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày

01/07/2025 là 175.972.246 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm bảy mươi hai

ngàn, hai trăm bốn mươi sáu đồng chẵn) trong đó:

Nợ gốc : 91.910.026 đồng

Lãi quá hạn : 84.062.220 đồng

2. Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 02/07/2025 cho đến khi

trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Kính đề nghị Quý Tòa xem xét, tạo điều kiện để Ngân hàng thu hồi nợ theo đúng quy định

của pháp luật.

Ngoài ra, nguyên đơn không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác.

- Bị đơn: Bà Trương Thanh T vắng mặt trong tất cả các lần triệu tập của Tòa án để

lấy lời khai, tham gia phiên họp công khai chứng cứ hòa giải, xét xử nên không có lời trình

bày.

* Tại phiên tòa:

- Đại diện ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và có bản tự khai

vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn.

- Bị đơn: Bà Trương Thanh T vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 phát biểu ý kiến:

1. Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa

trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử

nghị án:

- Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử: Thông qua kiểm sát việc

giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến trước thời điểm này, thấy rằng Thẩm phán đã thực hiện

đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Tại phiên tòa

hôm nay, HĐXX đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ

thẩm: thực hiện đúng nguyên tắc xét xử, đúng thành phần HĐXX, đúng như Quyết định

đưa vụ án ra xét xử. Về phần thủ tục, phần hỏi và phần tranh luận, HĐXX cũng thực hiện

đúng quy định.

2. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản

1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 275, 357, 463, khoản 5 Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trình

bày của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Hội đồng xét xử nhận định:

[Về tố tụng:

- Thẩm quyền loại việc:

Bà Trương Thanh T ký Hợp đồng Thẻ tín dụng để tiêu dùng cá nhân. Do đó, căn cứ

vào khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc tranh chấp về Hợp đồng dân sự vay tài sản.

- Thẩm quyền lãnh thổ:

Căn cứ kết quả xác minh của Công an Phường 1, Quận 6 như sau: “Đương sự Bà

Trương Thanh T có hộ khẩu thường trú tại đường HB, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường BT)...”

Xét, nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ thuộc khoản 3 Điều 26, điểm

a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 nên Tòa án nhân dân khu vực 3 thụ lý, giải quyết là đúng quy định pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn đã được Tòa án tống

đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, các lần lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa để tham gia phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt Bà Trương Thanh T là đúng với quy định tại Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Thời hiệu khởi kiện vụ án:

Trong quá trình giải quyết vụ án thì các bên không yêu cầu Tòa án xem xét thời hiệu

nên Tòa án không áp dụng thời hiệu khởi kiện là đúng với quy định tại khoản 2 Điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự.]

[Về nội dung:

Theo toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện:

Ngày 11/5/2022, Bà Trương Thanh T có ký với Ngân hàng TMCP 15 Hợp đồng sử

dụng Thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng là 80.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Cụ thể như sau: Loại thẻ: Visa Platimun; Số thẻ: 436438 – 9268; Lãi suất áp dụng: 2.48 %/tháng.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Bà Trương Thanh T đã thực hiện các giao dịch với

tổng số tiền là 244.697.043 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay bị đơn đã thanh toán cho

Ngân hàng số tiền 180.836.106 đồng. Số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 01/7/2025 là 175.972.246 đồng, trong đó nợ gốc 91.910.026 đồng, nợ lãi quá hạn 84.062.220 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Sau khi thực hiện các giao dịch, bị đơn không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh

toán mà còn nợ lại số tiền gốc là 91.910.026 đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán

được quy định tại Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín

dụng, ngày 26/6/2023 nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư

nợ còn thiếu sang nợ quá hạn được quy định tại Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện

phát hành sử dụng thẻ tín dụng.

Như vậy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng; Căn cứ Điều

91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 466, 468 Bộ luật dân sự 2015,

nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán toàn bộ khoản nợ 175.972.246

đồng đồng như đã tính chi tiết ở phần trên là có cơ sở chấp nhận.

Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi Bản án của Tòa án có hiệu

lực pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn có nghĩa vụ trả nợ nên phải chịu án phí dân sự sơ

thẩm, hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định tại Nghị quyết

326/2016/UBTVQH14 Nghị Quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.]

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147;

Điều 184; khoản 2 Điều 227; Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 357, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2014;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Nghị Quyết quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP 15. Cụ thể:

1/ Buộc Bà Trương Thanh T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP 15 tổng số tiền

nợ (tạm tính đến ngày 01/7/2025) là: 175.972.246 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu, chín

trăm bảy mươi hai ngàn, hai trăm bốn mươi sáu đồng chẵn) trong đó:

•

Nợ gốc

: 91.910.026 đồng

•

Lãi quá hạn : 84.062.220 đồng

Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay sau khi Bản án của Tòa án có hiệu

lực pháp luật.

2/ Bà Trương Thanh T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 02/7/2025

theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các

khoản nợ nêu trên.

3/ Các bên thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4/ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trương Thanh T phải chịu án phí là: 8.798.612 đồng.

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP 15 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.444.054 đồng

theo biên lai thu số 0010675 ngày 20/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phòng Thi hành án dân dự khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh).

5/ Quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt

hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ