vanban.org

Bản án 02/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bi ̣ đơn là bà Nguyễn Thị Minh T.

Buộc bà Nguyễn Thị Minh T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền là: 113.444.852 đồng (Một trăm mười ba triệu, bốn trăm bốn mươi bốn nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc là: 76.638.056 đồng (Bảy mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi tám nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng), nợ l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TCHDTD"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bi ̣ đơn là bà Nguyễn Thị Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2025/DS-ST
Ngày: 16/7/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Toà án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Bảo Long.

Hội thẩm nhân dân: 1, Bà Trương Thị Thái

2, Ông Hoàng Văn Long.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Đỗ Thi ̣ Minh Hiếu - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 11- Hà Nội xét xử sơ thẩm, công khai vụ án dân sự thụ lý số 55/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 100/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025 và Quyết đi ̣nh hoan phiêñ tòa số 106/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: B - B N, Phường V, Quận C (nay là phường X), thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.

Đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Lệ Q (Có mă ̣t tại phiên tòa).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Số A Khu tập thể H, huyện T (nay là phường H), thành phố Hà Nội. (Vắng mă ̣t tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khở i kiê ̣n, bả n tự khai và cá c văn bả n ý kiến … đa ̣i diê ̣n theo ủ y quyền nguyên đơn trinh bà

̀y:

Ngân hàng S1 kinh giới nội dung như sau:

Ngày 21/07/2021 Ngân hàng TMCP S2 đã cấp thẻ tín dụng cho khách hàng Nguyễn Thị Minh T CCCD xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Số A khu tập thể H, huyện T, Thành phố Hà Nội, số điện thoại: xxxxxxxxxx, với hạn mức là 12.000.000. Trong quá trình sử dụng thẻ khách hàng có thanh toán gốc lãi cho Ngân Hàng.

Từ ngày 25/04/2023 khách hàng đã không thanh toán gốc và lãi thẻ tín dụng cho Ngân hàng như trong các cam kết trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 21/07/2021.

Mặc dù Ngân hàng TMCP S đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc với bà Nguyễn Thị Minh T yêu cầu bà T có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ thẻ quá hạn. Tuy nhiên bà T vẫn chưa thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng. Do đó Ngân hàng TMCP S đề nghi ̣ Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Hà Nô ̣i.

1. Buộc bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ gốc và lai theo quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngàỹ 21/07/2021 tính đến ngày 17/6/2024 là: 110.686.720 đồng và lãi phát sinh từ ngày 17/6/2024 cho đến khi trả hết khoản vay theo quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 21/7/2021.

2. Buộc Bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí, phí thi hành án, chi phí phát sinh liên quan.

Trong quá trình giải quyết và xét xử vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần tuy nhiên bà Nguyễn Thị Minh T vắng mặt không có lý do, không có văn bản trinh bày ý kiến và cũng không có đơn xin vắng mặt gửi Toà án.

̀

Tại phiên tòa:

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn về cơ bản vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Minh T phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ gốc và lai theo quy định tại giấy đề nghị̃ cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 21/07/2021 tính đến ngày 16/7/2025 là: 113.444.852 đồng và lãi phát sinh từ ngày 17/6/2024 cho đến khi trả hết khoản vay theo quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 21/7/2021.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội tham gia phiên tòa phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký cơ bản đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự. Bi ̣ đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng Dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm b khoản 1 điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 90; Điều 91; Điều 95; Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Bi ̣ đơn phải chi ̣u toàn bô ̣ án phi theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

́

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

1. Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP S khở i kiê ̣n bà Nguyễn Thị Minh T có địa chỉ tại Số A Khu tập thể H, huyện T, thành phố Hà Nội. Toà án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 11 – Hà Nội) thụ lý, giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xác định tư cách đương sự: Bà Nguyễn Thị Minh T đa kỹ ́ kết Giấy đề nghi ̣ cấp thẻ tin du ̣ng kiêm hợp đồng vớ i Ngân hàng TMCP S. Khi bà T vi pha ̣m

́ nghia vu ̣̃

thanh toán ngân hàng đa đỗ ̀ng thờ i thông báo về viê ̣c khở i kiê ̣n cho bà. Tòa án xác định Ngân hàng TMCP S là nguyên đơn và bà Nguyễn Thị Minh T là bị đơn là đúng theo quy định pháp luật.

Về quan hệ pháp luật có tranh chấp: Căn cứ các Giấy đề nghi ̣ cấp thẻ tin du ̣ng kiêm hợp đồng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị ́ Minh T có đủ cơ sở để khẳng định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt tại phiên tòa của đương sự: Bi ̣ đơn bà Nguyễn Thị Minh T đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng vẫn vắng mă ̣t không lý do và không có văn bản trinh bày ý kiến, không có đơn xin xét xử vắng mă ̣t gử i Tòa án.

̀ Tòa án tiến hành niêm yết các văn bản tố tu ̣ng và xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Minh T là đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về nội dung.

Về hiệu lực của Giao di ̣ch dân sự: Căn cứ Hợp đồng sử du ̣ng thẻ tin

́ du ̣ng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Minh T thấy: Tại thời điểm ký kết hợp đồng, Ngân hàng TMCP S có đầy đủ tư cách pháp nhân; Bà Nguyễn Thị Minh T có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Hợp đồng được xác lập trên cơ cở tự nguyện, không bị ép buộc. Hình thức và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội nên có giá trị pháp lý kể từ thời điểm ký kết. Các bên ký kết có nghia vu ̣̃

thực hiê ̣n đúng và đầy đủ các nô ̣i dung đa ̃ thỏa thuâ ̣n trong hợp đồng.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bà Nguyễn Thị Minh T:

Hội đồng xét xử thấy: Căn cứ lời khai của nguyên đơn cùng các tài liê ̣u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở khẳng định bị đơn bà Nguyễn Thị Minh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo quy định tại Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nguyên đơn, cần yêu cầu bà Nguyễn Thị Minh T thanh toán toàn bộ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP S.

Tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng quy định “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Bà Nguyễn Thị Minh T và Ngân hàng TMCP S ký kết Hợp đồng tín dụng phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Do vậy yêu cầu của Ngân hàng TMCP S đề nghi ̣ Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Minh T trả toàn bộ gốc, lãi quá hạn theo Giấy đề nghi ̣ cấp thẻ tin

́ du ̣ng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng là có căn cứ và cần được chấp nhận.

Hội đồng xét xử thấy cần buộc bà Nguyễn Thị Minh T thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 16/7/2025 là: 113.444.852 đồng (Một trăm mười ba triệu, bốn trăm bốn mươi bốn nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc là: 76.638.056 đồng (Bảy mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi tám nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng), nợ lãi là: 36.806.796 đồng (Ba mươi sáu triệu, tám trăm linh sáu nghìn, bảy trăm chín mươi sáu đồng).

Bà Nguyễn Thị Minh T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 17/7/2025 đến ngày bà Nguyễn Thị Minh T thanh toán hết số nợ gốc cho Ngân hàng TMCP S.

Về án phí:

Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được Tòa án chấp nhận nên bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu toàn bô ̣ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí theo quy định của pháp luật và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Từ các nhận định trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; Điểm b khoản 1 điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 90; Điều 91; Điều 95; Điều 98 của Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bi ̣ đơn là bà Nguyễn Thị Minh T.

2. Buộc bà Nguyễn Thị Minh T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền là: 113.444.852 đồng (Một trăm mười ba triệu, bốn trăm bốn mươi bốn nghìn, tám trăm năm mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc là: 76.638.056 đồng (Bảy mươi sáu triệu, sáu trăm ba mươi tám nghìn, không trăm năm mươi sáu đồng), nợ lãi là: 36.806.796 đồng (Ba mươi sáu triệu, tám trăm linh sáu nghìn, bảy trăm chín mươi sáu đồng).

Kể từ ngày 17/7/2025 bà Nguyễn Thị Minh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu 5.672.242 đồng (Năm triệu, sáu trăm bảy mươi hai nghìn, hai trăm bốn mươi hai đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP S 2.767.000 đồng (Hai triệu, bảy trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0056584 ngày 12/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n Thanh Tri, thành phố

̀ Hà Nô ̣i.

4. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng ta ̣i phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản sao bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ