- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn ứ vào các Điều 175 và 176 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 203 của Luật đ t đai năm 2013; Ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Thanh S. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2024/DS-S n ày 22 thán 7 năm 2024 ủa Tòa án …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2025/DS-PT Ngày: 07- 01 - 2025 v: ranh h p ranh iới quyền sử dụn đ t |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Mai Anh Tu n
Các Thẩm phán:
Ôn ũ Hà Nam
Ông Chu Thái Hà
- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Ngọc Quỳnh - hư ký òa án nhân dân tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Đặng Thị Phươn Nhun - Kiểm sát viên.
N ày 07 thán 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 07/2024/TLPT-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việ “ ranh h p ranh giới quyền sử dụn đ t”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2024/DS-S n ày 22 thán 7 năm 2024 ủa Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định bị kháng cáo
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 442 2024 QĐXXP -DS n ày 31 thán 12 năm 2024, iữa á đươn sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Â; địa chỉ: Xóm D, xã H, huyện G; tỉnh Nam Định.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị tr n N, huyện G, tỉnh Nam Định; là đại diện theo ủy quyền; "có mặt".
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S và vợ là chị Trần Thị H; Địa chỉ: Xóm D, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Thị Ngọc Á; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị tr n N, huyện G, tỉnh Nam Định;
2. Chị Nguyễn Thị H1 và chồng là anh Trần ăn K; Địa chỉ: Xóm D, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định.
3. Anh Nguyễn ăn Y; Địa chỉ: Xóm D, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định.
4. Anh Nguyễn Trung K1; Địa chỉ: Xóm D, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định.
5. Chị Nguyễn Thị S1; Địa chỉ: Xóm D, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị H1, anh Trần Văn Kim A, Nguyễn Văn Y, Anh Nguyễn Trung K1 và Nguyễn Thị S1: Chị Nguyễn Thị Ngọc Á . "có mặt".
N ười kháng cáo: Anh Nguyễn Thanh S (bị đơn)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện, cùng lời khai khác trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, phía nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Ấ trình bày:
ào năm 2020 ôn ó huyển nhượng cho vợ chồng anh Nguyễn Thanh S và chị Trần Thị H chiều n an iáp đường là 5,1m, chiều ngang giáp ruộng là 4,8m, chiều dài hết thửa đ t khoảng 21m, có tổng diện tích là 104m2 có và ông đã làm thủ tục chuyển nhượng cho vợ chồng anh S đún theo quy định của pháp luật. Vợ chồng anh S đã đượ nhà nước c p Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, ôn ũn đã bàn iao mốc, ranh giới thửa đ t đún như thoả thuận. Sau khi chuyển nhượng cho vợ chồng anh S ôn đã đượ nhà nước c p lại gi y chứng nhận quyền sử du n đ t số CR 264735 thuộc thửa đ t số 198 tờ bản đồ số 33 có diện tích 480m2. rước khi chuyển nhượng cho vợ chồng anh S năm 2017 ôn đã ho on ái ôn là hị Nguyễn Thị H1 cùng chồng là anh Trần ăn K một phần diện tích của thửa đ t này, phần đ t này iáp đ t chuyển nhượng, vợ chồng chị H1 đã xây dựng 01 nhà mái bằng 01 tần nhưn ôn hưa làm thủ tục sang tên cho vợ chồng chị H1. Đến năm 2022 vợ chồng anh S, chị H xây nhà trên diện tí h ôn đã huyển nhượn ho thì hai bên đã xảy ra mâu thuẫn do liên quan đến ranh giới. UBND xã H đã tổ chức hoà giải ôn ũn đã h p nhận cắt phần diện tí h văn ửa sổ để cho vợ chồng anh S, chị H xây dựn . Đến năm 2023 ông muốn làm thủ tục cắt đ t cho vợ chồng chị H1 thì vợ chồng anh S, chị H không ký giáp ranh gây cản trở cho ông trong việc tách thửa cho vợ chồng chị H1. Nay ôn đề nghị oà án xá định ranh giới giữa thửa đ t của ia đình ôn và thửa đ t của vợ chồng anh S, chị H từ điểm ó n oài hân tường bao giáp đường giao thông chạy theo tường bao rồi hân tường nhà chị H1, anh K đến hết thửa đ t.
Tại bản tự khai cùng các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Thanh S và vợ là chị Trần Thị H trình bày: Thửa đ t hiện vợ chồng anh chị Nguyễn Thanh S đan sử dụng có nguồn gố đún như n uyên đơn trình bày. Khi nhận chuyển nhượng của vợ chồng ông Nguyễn Hữu  chiều ngang phía mặt đường là 5,1m, chiều ngang phía giáp ruộng là 4,8m, chiều sâu kéo dài hết thửa đ t có tổng diện tích 104m2 với giá chuyển nhượng là 500.000.000đồng tại xóm D xã H, huyện G và đượ nhà nước c p gi y chứng nhận quyền sử dụn đ t vào n ày 31 thán 3 năm 2020. Đến năm 2022 vợ chồng anh xây nhà, có mời cán bộ địa hính đến xá định ranh giới. Khi đó, ia đình anh hị S, H đã nói huyện với ông  để tạo điều kiện cho việc thi công thuận lợi. xây tầng một, do ôn văn ửa sổ của nhà anh K có chiếm sang phần đ t ông S đã huyển nhượn ho ia đình anh, hị; ia đình anh hị đã nói chuyện với ia đình ôn S, ia đình ôn S đã ắt phần ô văn ửa sổ này. Từ khi đổ mái tần hai, ia đình ông  luôn ây khó khăn, hửi bới, thậm chí mua rào sắt về chắn thẳng cản trở việc thi công, không cho trát vữa phần giáp ranh giới, ia đình anh hị đã hị lại hình ảnh gửi cho Toà án xem xét. Khi ông  làm thủ tụ tá h đ t cho con có bảo vợ chồng anh ký giáp ranh anh không ký vì giữa hai nhà òn đan tranh h p. Anh S, chị H không nh t trí với quan điểm xá định ranh giới của ông Â. Quan điểm của anh S, chị H là: Thửa đ t gia đình ông  chuyển nhượn ho ia đình anh, hị có chiều ngang theo mặt đường 5,1m thì anh, chị nhận đủ 5,1m; khi xây nhà thì anh chị chỉ xây phần móng là 5,05m còn lại là 0,05m ia đình ôn  đã khôn iao đủ đ t theo chiều ngang theo mặt đường cho anh chị.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là chị Nguyễn Thị Ngọc Á, Chị Nguyễn Thị H1, anh Trần Văn Kim A, Nguyễn Văn Y, A Nguyễn Trung K1 và Nguyễn Thị S1: đều uỷ quyền cho chị Nguyễn Thị Ngọc Á tham gia tố tụng): Đều thống nh t với yêu cầu của n uyên đơn.
Kết quả xác minh, thu thập chứng cứ tại Ủy ban nhân dân xã H cho thấy: Diện tí h đ t ủa vợ hồn anh S, hị H đan sử dụn là nhận huyển nhượn ủa ôn N uyễn Hữu Â. ề phần diện tí h đ t tăn thêm ủa hộ ôn N uyễn Hữu  hủ yếu là do ôn  l n hiếm đ t ruộn và hưa đượ p i y hứn nhận quyền sử dụn đ t. N oài ra việ tăn iảm diện tí h ủa á hộ do sai số khi đo đạ và việ xá định mố iới ó sự thay đổi qua mỗi lần đo đạ .
Kết quả xem xét thẩm định tại chỗ: Kết quả đo đạ hiện tran thửa đ t hộ ông  ó diện tí h 721,3m2, hộ anh S, hị H 98,0m2. Côn trình trên đ t: Của ia đình ôn  ồm 1 ăn nhà mái bằn xây dựn năm 2018 phía trướ là mái tôn khun sắt bao quanh. Côn trình xây dựn trên đ t ủa vợ hồn anh S, hị H là nhà 3 tần , mái thái xây dựn năm 2022. Ôn  xá định ranh iới theo ôn trình xây dựn đã xây á h nhà anh S khoản 1 phân. Phía anh S không xá định ra iới, ôn  huyển nhượn ho nhà anh n an 5,1m thì anh nhận đủ 5,1m).
Từ nội dung trên, Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2024/DS-ST ngày 22 tháng 7 năm 2024 ủa Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đã quyết định: Căn ứ vào á Điều 175 và 176 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 203 của Luật đ t đai năm 2013; xử: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hữu Â; Xá định ranh giới thửa đ t của hộ ông Nguyễn Hữu  và thửa đ t của hộ anh Nguyễn Thanh S theo mép n oài hân tườn bao, hân tường nhà của chị Nguyễn Thị H1, anh Trần ăn K, cụ thể: Từ điểm số I là góc ngoài phía Đôn Nam tườn bao đến điểm II là ó n oài phía Đôn Bắc nhà chị H1, anh K có chiều dài: 19,85m. (Có sơ đồ kèm theo); Cá đương sự được quyền sử dụn khôn ian và lòn đ t theo chiều thẳn đứng từ ranh giới của thửa đ t phù hợp với quy định của pháp luật và khôn được làm ảnh hưởn đến việc sử dụng đ t của n ười khác.
Ngoài ra, bản án còn tuyên án phí và quyền kháng cáo cho cá đươn sự.
Ngày 02/8/2024, anh Nguyễn Thanh S làm đơn khán áo với nội dung: Xá định ranh giới thửa đ t của tôi được sử dụn khôn ian và lòn đ t theo chiều thẳn đứng từ ranh giới của thửa đ t. Khi ia đình tôi xây nhà đã xây dựng hết phần đ t mà ông  chuyển nhượng cho tôi theo số liệu thực tế thể hiện trong gi y chứng nhận quyền sử dụn đ t (vì ia đình tôi xây dựng sau nhà ông Â). Yêu cầu ho ia đình tôi trát bên n oài để bảo vệ công trình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Nhữn n ười tiến hành tố tụng và tham gia tố tụn đã h p hành đún những quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về nội dun : Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 BL DS đề nghị HĐXX ch p nhận kháng cáo của anh Nguyễn Thanh S, sửa bản án sơ thẩm.
Về án phí đươn sự phải nộp theo qui định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và ăn ứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Sau khi xét xử sơ thẩm, anh Nguyễn Thanh S nộp đơn kháng cáo trong thời hạn luật định nên được ch p nhận.
Tại phiên tòa, n uyên đơn iữ nguyên yêu cầu khởi kiện; n ười kháng cáo giữ nguyên yêu cầu khán áo. Cá đươn sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Xét nội dung kháng cáo của anh Nguyễn Thanh S.
Nguồn gố đ t tranh ch p: Theo bản đồ địa chính lập 2006 thì hộ ông  có diện tí h đ t 584m2. Năm 2020, hộ ông Nguyễn Hữu  chuyển nhượng cho vợ chồng anh S chị H diện tí h đ t 104m2. Thửa đ t của hộ ông  tách làm hai thửa số 198 và 199 và được c p Gi y chứng nhận ùn năm 2020. Nay các bên tranh ch p ranh giới quyền sử dụn đ t. rước khi chuyển nhượng đ t cho anh Nguyễn Thanh S, chị Trần Thị H thì hộ ông Nguyễn Hữu  đã để cho chị Nguyễn Thị H1, anh Trần ăn K xây nhà, tường bao từ năm 2017. Anh S, chị H xây nhà vào năm 2022 iáp vào tường nhà của chị H1, anh K. Vì vậy, không có sự việc l n chiếm đ t của nhau, á bên đã thừa nhận ranh giới hiện trạng này từ thời điểm đó. N oài ra, ia đình ôn  đã ắt phần ô văn ửa sổ để anh S xây nhà và á bên ũn khôn ó tranh h p ranh giới. Việc mâu thuẫn, tranh ch p có nguyên nhân là do ông  không cho anh S, chị H hoàn thiện tường nhà giáp ranh giới.
Về nội dung kháng cáo: Xá định ranh giới thửa đ t của anh S được sử dụn khôn ian và lòn đ t theo chiều thẳn đứng từ ranh giới của thửa đ t.
ron iai đoạn xét xử phúc thẩm, anh S làm bản tự khai và xác nhận việc nhận chuyển nhượn đ t từ ông  thì ngôi nhà ông  đã xây dựng từ năm 2017 (ngôi nhà hiện tại chị H1 và anh K đan sử dụn ). Đồng thời, anh S thừa nhận diện tí h đ t nhận chuyển nhượng của ông  đủ theo đún hợp đồng chuyển nhượn . Như vậy, việc tranh ch p đượ xá định là tranh ch p ranh giới giữa ông  và anh S. Tòa án c p sơ thẩm chỉ xá định ranh giới giữa hai bên là ranh giới tiếp giáp phần móng của hai ia đình mà khôn xá định phần không gian theo chiều thẳn đứn là hưa iải quyết triệt để vụ án, làm ảnh hưởn đến quyền lợi của đươn sự.
Tòa án c p phúc thẩm đã tiến hành xem xét tại chỗ và yêu cầu đơn vị đo đạ xá định phần không gian theo chiều thẳn đứng cụ thể như sau: Phần văn của mái tôn phía iáp đường nhựa nhà ông  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 7-8 là 0,03m, chiều dài phần mái tôn nhà ông  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 5-8 là 3,6m; phần văn nhà bê tôn phía trước nhà ông  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 4-5 là 0,03m, phần văn nhà bê tôn phía sau nhà ông  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 2-3 là 0,03m, chiều dài phần văn nhà bê tông nhà ông  l n sang nhà anh S theo sơ đồ ký hiệu 3-4 là 16,3m; Ranh giới mặt đ t tiếp giáp giữa nhà ông  và anh S theo sơ đồ ký hiệu 2-5-8 là đường thẳng từ phía trướ ra phía sau dài 19,9m; Như vậy, ăn ứ số liệu đo đạc nêu trên HĐXX xá định phần văn phần không gian theo chiều thẳn đứng của nhà ông  đã l n chiếm sang nhà anh S. HĐXX buộc ông  phải cắt bỏ phần văn l n chiếm để trả lại phần không gian theo chiều thẳn đứng ranh giới đ t của hai ia đình.
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy xá định quan hệ pháp luật, tư á h ủa nhữn n ười tham gia tố tụng, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo đún qui định của Bộ luật tố tụn dân sư.
Về nội dụn : Như nhận định tại mụ [2] HĐXX h p nhận kháng cáo của anh Nguyễn Thanh S sửa bản án sơ thẩm theo nhận định nêu trên để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đươn sự.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực thi hành.
Về án phí, chi phí tố tụn : Khán áo được ch p nhận nên anh Nguyễn Thanh S không phải nộp án phí dân sự phúc thẩm; Chi phí đo đạc anh S đã nộp 2.000.000 đồn ó hóa đơn kèm theo. ại phiên tòa, anh S đề nghị tự nguyện nộp và không yêu cầu nên HĐXX khôn xem xét iải quyết.
ì á lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn ứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn ứ vào các Điều 175 và 176 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 203 của Luật đ t đai năm 2013; Ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Thanh S. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2024/DS-S n ày 22 thán 7 năm 2024 ủa Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. 2. Xá định ranh giới quyền sử dụn đ t giữa ông Nguyễn Hữu  và ông Nguyễn Thanh S là đường thẳng theo sơ đồ ký hiệu 2-5-8 từ phía trước ra phía sau dài 19,9 m.
3. Buộc ông Nguyễn Hữu  phải cắt phần văn ủa phần không gian theo chiều thẳn đứng ranh giới đ t của hai ia đình. Cụ thể như sau: Phần văn ủa mái tôn phía iáp đường nhựa nhà ông  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 7-8 là 0,03m, chiều dài phần mái tôn nhà ông  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 5-8 là 3,6m; phần văn nhà bê tôn phía trước nhà ông  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 4-5 là 0,03m, phần văn nhà bê tôn phía sau nhà ôn  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 2-3 là 0,03m, chiều dài phần văn nhà bê tông nhà ông  l n sang nhà ông S theo sơ đồ ký hiệu 3-4 là 16,3m. Kèm theo bản án là sơ đồ chi tiết xá định ranh giới và phần văn l n chiếm.
4. Về án phí: Căn ứ Điều 12, Điều 26, Điều 27, Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội khóa XIV. Anh Nguyễn Thanh S không phải nộp án phí dân sự phúc thẩm, anh S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0004716 ngày 09/8/2024 của Chi cục thi hành án huyện Giao Thủy được trả lại.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực thi hành
Trong trường hợp bản án đượ thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ưỡng chế thi hành án theo quy định tại á điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - Cá đươn sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - VKSND-TAND huyện Giao Thủy; - Chi cụcTHADS huyện Giao Thủy; - Lưu: , Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mai Anh Tuấn (Đã ký) |