vanban.org

Bản án 02/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Q và Anh Lò Văn S"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHĨA LỘ
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02 /2024/HNGĐ-ST.
Ngày 23-01-2024.
“V/v Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Xuân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lường Thị Hoàn;

2. Bà Nguyễn Thị Diện.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Nguyên Nhung - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, về việc Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Q, sinh năm 1987.

Địa chỉ bản N, xã P, thị xã N, tỉnh Yên Bái; “Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt”.

2. Bị đơn: Anh Lò Văn S, sinh năm 1987.

Địa chỉ bản N, xã P, thị xã N, tỉnh Yên Bái; “Vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai chị Hoàng Thị Q trình bày như sau:

+ Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Q và anh Lò Văn S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, thị xã N, vào ngày 22 tháng 5 năm 2012; sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại bản N, xã P, thị xã N. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 5 năm thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân là do hai người tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và anh S nghiện ma túy, không tu chí làm để phát triển kinh tế, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Do không thể tiếp tục cùng chung sống nên chị Q đã sống ly thân với anh S. Nay chị Q xác tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không có hạnh phúc, nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lò Văn S.

+ Con chung: Giữa chị Q và anh S không có con chung.

+ Tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo, triệu tập hợp lệ đối với anh Lò Văn S nhiều lần, nhưng cố ý không có mặt để giải quyết vụ án theo yêu cầu của nguyên đơn. Tòa án đã tiến hành lập biên bản tiếp cận công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

- Biên bản xác minh ngày 23/10/2023 tại bản N, xã P, thị xã N và tại Công an xã P: Chị Q và anh S đều cư trú tại bản N, xã P, thị xã N. Trong cuộc sống chung vợ chồng giữa chị Q và anh S phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh S thường xuyên sử dụng ma túy.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghĩa Lộ phát biểu quan điểm:

Tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định tại điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị Q được ly hôn anh Lò Văn S.

- Con chung: Không có.

- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Q phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Tố tụng: Chị Hoàng Thị Q khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn là quan hệ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Nghĩa Lộ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia xét xử lần hai nhưng vắng mặt, không lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Q và anh Lò Văn S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, thị xã N, vào ngày 22 tháng 5 năm 2012 và không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn tại Điều 9, Điều 10 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Như vậy, hôn nhân của chị Q và anh S là hợp pháp.

Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong cuộc sống chung vợ chồng giữa chị Q và anh S phát sinh nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau nữa; chị Q không còn yêu thương anh S. Như vậy, có cơ sở để khẳng định, hôn nhân giữa chị Q và anh S đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình 2014, xử cho chị Hoàng Thị Q được ly hôn với anh Lò Văn S.

Con chung: Chị Q và anh S chưa có con chung, nên không đề cập giải quyết.

Tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí: Chị Hoàng Thị Q phải chị án phí theo quy định của pháp luật.

Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên toà là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 262, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân:

Xử cho chị Hoàng Thị Q được ly hôn anh Lò Văn S.

2. Án phí: Chị Hoàng Thị Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 0000840 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Nghĩa Lộ; chị Q đã nộp đủ án phí.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Yên Bái;

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

- VKSND TX Nghĩa Lộ;

- Chi cục THADS TX Nghĩa Lộ;

- UBND xã P;

- Các đương sự;

- Lưu Hs.

Vũ Xuân THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ