- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; Các Điều 51, 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, th…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản số: 02/2024/HNGĐ - ST Ngày: 15/01/2024 “ V/v: L hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thanh Vân và bà Nguyễn Thị Kim Thu
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Thị Tuyến - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Nguyên: Không tham gia – Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 01 năm 2024 tại hội trường, Toà án nhân dân thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 657/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc: “L hôn, tranh chấp về nuôi con ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2023/QĐSTHNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1991
HKTT: Xóm Khuôn, xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Ngô Văn L, sinh năm 1988
HKTT: Xóm Khuôn, xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
( Nguyên đơn có mặt, vắng mặt bị đơn tại phiên tòa không lý do)
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN
Trong đơn xin L hôn, bản tự khai và tại biên bản hòa giải nguyên đơn trình bày: Chị Phạm Thị H kết hôn với anh Ngô Văn L kết hôn năm 2010, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Quá trình chung sống anh chị có 03 con chung: Ngô Khánh L, sinh ngày 24/3/2012 và Ngô Gia B, sinh ngày 17/11/2020. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêucầu Tòa án giảiquyết
Lý do chị H xin L hôn với anh L: Trong quá trình chung sống vợ chồng chỉ hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh nhiều mẫu thuẫn do có nhiều bất đồng trong quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn, cãi cọ lẫn nhau. Đến nay chị xác định tình cảm vợ chồng đã không còn hạnh phúc, đã sống L thân nhau từ năm 2022 đến nay. Nay chị xác định không còn tình cảm gì với anh L, mâu thuẫn gia đình đã ở mức trầm trọng nên đề nghị Toà án giải quyết cho được L hôn.
Khi L hôn, về con chung: Chị đề nghị được nuôi cả hai con do các cháu đang do chị trực tiếp nuôi dưỡng, về cấp dưỡng nuôi chị không yêu cầu anh L cấp dưỡng.
Về tài sản - công nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong đơn xin L hôn, bản tự khai và tại biên bản hòa giải bị đơn trình bày: Về thời gian kết hôn và về con chung chị H trình bày như trên là đúng. Về quan hệ hôn nhân anh xác định có nhiều mâu thuẫn, do anh mải chơi ham vui, không quan tâm,giúp đỡ gì được cho vợ con. Nay chị H yêu cầu L hôn, anh không đồng ý, mong muốn chị H suy nghĩ lại, vợ chồng cùng đoàn tụ để nuôi dạy con chung.
Về con chung: Trường hợp phải L hôn, anh có nguyện vọng được nuôi con chung Ngô Gia B, sinh ngày 17/11/2020, chị H nuôi con chung Ngô Khánh L, sinh ngày 24/3/2012. Về cấp dưỡng nuôi con: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải giữa các bên đương sự, tuy nhiên các đương sự đã không cùng nhau hòa giải và thỏa thuận được với các nội dung để giải quyết vụ án. Tòa án đã ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, triệu tập hợp lệ cho nguyên đơn và bị đơn tham gia tố tụng tại phiên tòa. Tuy nhiên, tại phiên tòa anh L vắng mặt không có lý do. Tòa án đã tiến hành tống đạt quyết định hoãn phiên tòa xét xử và ấn định thời gian mở phiên tòa cho chị H và anh L.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện được L hôn với anh L. Về con chung: Chị yêu cầu được nuôi cả hai con chung do con chung hiện đang ở với mẹ, con lớn Ngô Khánh L có đề nghị xin được ở với chị, con thứ hai còn nhỏ rất cần sự quan tâm chăm sóc của mẹ. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Tại phiên tòa bị đơn anh L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, nên không có ý kiến của anh L. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị H và anh L theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập phiên tòa cho L và chị H theo đúng quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho anh L quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, tuy nhiên anh L vẫn tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa. Do vậy Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với anh L
. Về nội dung: Chị Phạm Thị H và anh Ngô Văn L kết hôn năm 2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Kết hôn trên cơ sở tự nguyện nên được pháp luật thừa nhận là cuộc hôn nhân hợp pháp.
Nguyên nhân dẫn đến vợ chồng L hôn theo chị H trình bày, vợ chồng chỉ hạnh phúc đến năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, anh L mải chơi, ham vui không quan tâm, chăm sóc đến vợ con, gia đình, nên thường xảy ra mâu thuẫn, cãi cọ lân nhau, vợ chồng đã không còn cảm thông chia sẻ được với nhau trong cuộc sống. Vợ chống đã sống L thân nhau từ năm 2022 đến nay không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay chị H vẫn giữ nguyên quan điểm, dứt khoát yêu cầu được L hôn với anh L, xác định không còn tình cảm. Hội đồng xét xử thấy: Hôn nhân được xây dựng trên cơ sở tự nguyện của cả hai bên, nay chị H vẫn kiên quyết xin L hôn với anh L. Tại phiên tòa chị H vẫn giữ nguyên quan điểm, anh L vắng mặt nên không có ý kiến. Nhận thấy do mâu thuẫn vợ chồng đã ở mức trầm trọng, có duy trì quan hệ hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, cho chị H được L hôn với anh L là phù hợp với thực tế và Điều 51 luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Hai con chung của chị H và anh L hiện đang do chị H trực tiếp nuôi dưỡng từ nhỏ, chị H có đề nghị được nuôi cả hai con chung và chứng minh được thu nhập và điều kiện ổn định để đảm B cho việc nuôi con của chị H. Con lớn có đơn đề nghị được ở với mẹ, con nhỏ sinh năm 2020 hiện còn nhỏ rất cần sự quan tâm, chăm sóc của người mẹ. Để đảm B quyền về mọi mặt cho hai con của chị H và anh L, nên cần thiết giao cả hai con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ và phù hợp Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con do chị H không yêu cầu nên không xem xét trong vụ án này.
. Về tài sản chung, nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án chị H, anh L yêu cầu được tự thỏa thuận không giải quyết trong vụ án này, tại phiên tòa anh L vắng mặt nên không có ý kiến trình bày đề nghị gì. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra vấn đề giải quyết về tài sản chung trong vụ án này. Khi các đương sự có yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung thì khởi kiện bằng vụ án khác kèm theo các tài liệu chứng cứ để chứng minh.
. Về án phí: Chị H phải chịu toàn bộ án phí L hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; Các Điều 51, 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị H .
1. Quan hệ hôn nhân: Cho chị Phạm Thị H được L hôn với anh Ngô Văn L.
2. Về con chung: Giao cả hai con chung Ngô Khánh L, sinh ngày 24/03/2012 và Ngô Gia B, sinh ngày 17/11/2020 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu nên không xem xét.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này.
4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí L hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách nhà nước, được trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002093 ngày 18/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
5. Về quyền kháng cáo: Chị H có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt hoặc niêm yết bản án. CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Anh Thư
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM N¬i nhËn:
- VKSND TP;
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- Chi cục THADS TP;
- TAND tỉnhTN;
- Đương sự;
- UBND phường(xã);
- Lưu HS, BP.
Nguyễn Anh Thư CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Anh Thư TÒA ÁN NHÂN DÂN TP THÁI NGUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––
–––––––––––––––––––––––––
Thái Nguyên, ngày 07 tháng 5 năm 2019
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
* Thẩm phán, chủ toạ phiên toà:Bà Nguyễn Thị Thu Hà
* Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Xuân Viện
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thu
Vào hồi 09 giờ, ngày 07/5/2019 tại Phòng nghị án, HĐXX sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án HNGĐ thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “L hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hà, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Tổ 14, phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Dương Anh Dũng, sinh năm 1975.
Nơi cư trú: Tổ 14, phường Tân Thành, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
1. Điều luật áp dụng:
Căn cứ: các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Áp dụng: Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án..
Kết quả biểu quyết: nhất trí 3/3
2. Tuyên xử:
2.1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu L hôn của chị Trần Thị Hà, cho chị Hà được L hôn với anh Dương Anh Dũng.
Kết quả biểu quyết: nhất trí 3/3
2.2. Về con chung: Giao cả hai con chung là Dương Đức Anh, sinh ngày 28/9/2009 và Dương Khánh L, sinh ngày 04/5/2014, cho chị Hà trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Dũng được quyền đi lại thăm nom con chung.
* Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tòa án không giải quyết vì chị Hà không yêu cầu.
Kết quả biểu quyết: nhất trí 3/3
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Kết quả biểu quyết: nhất trí 3/3
2.4. Án phí: Chị Hà phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí L hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007208 ngày 07/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
Kết quả biểu quyết: nhất trí 3/3
Chị Hà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Dũng có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Kết quả biểu quyết: nhất trí 3/3
Biên bản nghị án kết thúc cùng ngày.
HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Biên bản nghị án kết thúc cùng ngày. HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |