- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/HNGĐ-ST Ngày: 07/02/2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ánh Đào
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Bảo Ngân;
Bà Nguyễn Thị Thanh Sậm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thạch-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Lễ - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 262/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2024/QĐXX- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2024/QĐST-DS, ngày 24 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Dương Văn C, sinh năm 1988. Yêu cầu xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: ấp Quyết Thắng A, xã Hiệp Hưng, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989. Vắng mặt lần 2.
Địa chỉ: ấp E, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Dương Văn C trình bày và yêu cầu:
Ông và bà T đến với hôn nhân là do tự nguyện có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 26/4/2022 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là do vợ chồng có nhiều mâu thuẫn về kinh tế gia đình nên bất đồng quan điểm sống nên dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc.Vợ chồng đã ly thân hơn hai năm nay, cả hai không liên lạc, không còn quan tâm gì đến nhau và không ai chủ động hàn gắn tình cảm. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông xin được ly hôn với bà T.Về con chung không có, về tài sản chung không có nên không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà T nhiều lần tham gia tố tụng theo quy định pháp luật nhưng bà T đều vắng mặt không có lý do và cũng không nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của ông C. Nên Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được để giải quyết vụ án theo quy định chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thạnh phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay là đúng theo quy định pháp luật, đồng thời phát biểu quan điểm giải quyết vụ án như sau: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông C được ly hôn với bà T. Về con chung: không có. Về tài sản chung, riêng và nợ chung: Không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông C yêu cầu ly hôn với bà T nên quan hệ pháp luật được xác định là tranh chấp ly hôn. Bị đơn bà T có nơi cư trú tại ấp E, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc vắng mặt đương sự: Bà T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa không có lý do và cũng không có căn cứ cho việc vắng mặt của bà T là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên căn cứ các Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà T là có cơ sở.
Về quan hệ hôn nhân: Ông C và bà T có đăng ký kết hôn là hoàn toàn tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Xét yêu cầu ly hôn của ông C, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo lời trình bày của đương sự thì cuộc sống hôn nhân của ông và bà T không được hạnh phúc vì đã bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ rất lâu dẫn đến ly thân từ năm 2022 đến nay. Nguyên nhân chính là do mâu thuẫn về kinh tế gia đình, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Quá trình ly thân không ai quan tâm đến ai, không ai chủ động hàn gắn tình cảm, nên mục đích hôn nhân không đạt được. Qua đó, Hội đồng xét xử nhận thấy cuộc hôn nhân giữa ông C và bà T đã thật sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông C được ly hôn với bà T là có cơ sở theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: không có nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, riêng và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết. Nếu có yêu cầu thì sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp với quy định nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9, 53, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Dương Văn C đối với bà Nguyễn Thị Thu T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho ông Dương Văn C được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thu T.
2. Về con chung: không có nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, riêng và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Ông Dương Văn C phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được miễn án phí do thuộc trường hợp hộ cần nghèo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Vĩnh Thạnh; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Thạnh; - Các đương sự; - UBND xã Hiệp Hưng, H. Phụng Hiệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Ánh Đào |