- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn C - Huỳnh Thị Mỹ X"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Đặng Văn C; Xử cho ông Đặng Văn C được ly hôn với bà Huỳnh Thị Mỵ X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/HNGĐ-ST Ngày: 15-01-2024 V/v “tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thủy
2. Ông Phạm Hồng Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tín
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Điền: Ông Vũ Văn Long.
Ngày 15 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Điền tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 335/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2023/QĐXX-ST ngày 26 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: A, K, tổ F, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt – có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Mỵ X, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố H, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Đặng Văn C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn C và Huỳnh Thị Mỵ X đã sống chung và đăng kí kết hôn vào năm 2010 theo đúng quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên qua thời gian chung sống với nhau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn rạn nứt về tình cảm. Từ những mâu thuẫn liên quan đến tinh cảm, kinh tế, tài chính lo cho cuộc sống gia đình, không có sự chia sẻ đồng cảm với nhau, cả hai không thể giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống của cả hai bên. Hiện ông C và bà X đã sống ly thân nhau, mỗi người sống mỗi nơi, không ai quan tâm chăm sóc nhau. Nay ông C nhận thấy không còn tình cảm với bà X nên yêu cầu tòa án giải quyết cho ông C được ly hôn với bà Huỳnh Thị Mỵ X theo đúng yêu cầu pháp luật.
Về con chung: Trong thời gian sống chung, ông Đặng Văn C và Huỳnh Thị Mỵ X có 01 con chung, cháu tên Đặng Thị Ngọc T, sinh ngày: 12/12/2011. Khi ly hôn, ông C đồng ý để cho bà X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung; ông C không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu.
Bị đơn bà Huỳnh Thị Mỵ X trình bày:
Tại phiên tòa bà X đồng ý với ông C về thời gian đăng ký kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp nhau, nay bà X cũng đồng ý ly hôn theo như yêu cầu của ông C.
Tại phiên tòa kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thẩm phán, Hội đồng xét xử, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sựbị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự còn vắng mặt tại phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đặng Văn C, cho ông C được ly hôn với bà Huỳnh Thị Mỵ X.
Về con chung: Đề nghị giao cháu Đặng Thị Ngọc T, sinh ngày: 12/12/2011 cho bà Huỳnh Thị Mỵ X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ theo đơn khởi kiện của ông Đặng Văn C và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà Huỳnh Thị Mỵ X có nơi cư trú tại: Tổ A, khu phố H, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Đặng Văn C đến phiên tòa nhưng ông C vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt; căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông C theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Nhận thấy, ông Đặng Văn C và Huỳnh Thị Mỵ X chung sống vợ chồng với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế, hôn nhân dựa trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc nên theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đìnhhệ hôn nhân giữa ông C và bà X là hôn nhân hợp pháp.
Qua các chứng cứ và lời khai của các đương sự chứng tỏ mâu thuẫn gia đình giữa ông C và bà X là có thật và không hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu ly hôn của ông C là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C.
Về con chung: Ông Đặng Văn C và Huỳnh Thị Mỵ X có với nhau 01 người con chung là cháu Đặng Thị Ngọc T, sinh ngày: 12/12/2011; Ông C đồng ý để cho bà X được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và ông C không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện nay cháu T đang sống chung với bà X; bà X cũng có nguyện vọng để cháu T cho bà X tiếp tục nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T cho bà X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/UBTVQH14ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí và lệ phí Tòa án, của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ông Đặng Văn C phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm; bà Huỳnh Thị Mỵ X không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Đặng Văn C; Xử cho ông Đặng Văn C được ly hôn với bà Huỳnh Thị Mỵ X.
2. Về con chung: Giao cháu Đặng Thị Ngọc T, sinh ngày: 12/12/2011 cho bà Huỳnh Thị Mỵ X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Ông Đặng Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Đặng Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
4. Về án phí: Ông Đặng Văn C phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001991, ngày 26 tháng 9 năm 2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền; ông C đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Huỳnh Thị Mỵ X không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Án sơ thẩm xét xử công khai, báo cho bà Huỳnh Thị Mỵ X biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Đặng Văn C vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo qui định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh BRVT; - VKS sát nhân dân Long Điền - Chi cục THADS huyện Long Điền; - UBND TT Long Hải - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thu Hiền |