- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N1 "Ly hôn" Châu Phước N2"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị N1 đối với anh Châu Phước N2 về việc “Ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/HNGĐ-ST Ngày: 08-01-2024 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thảnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Nam
2. Bà Nguyễn Thị Hưởng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Anh Thư – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Long An.
Ngày 08 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Long An tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 434/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 123/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị N1, sinh năm 1986 (xin vắng mặt)
Bị đơn: Anh Châu Phước N2, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp 1, xã Tr, huyện Th, tỉnh Cà Mau
Cùng tạm trú: Số 264, đường P, khu phố 8, thị trấn B, huyện B, tỉnh Long An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 21 tháng 9 năm 2023 và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Trần Thị N1 trình bày: Chị và anh Châu Phước N2 chung sống với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do cuộc sống không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Anh chị đã ly thân từ tháng 9 năm 2023. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa nên chị xin ly hôn với anh Châu Phước N2.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng không có con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, chị Trần Thị N1 có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý, các văn bản tố tụng cần thiết, đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và các thủ tục theo pháp luật quy định nhưng anh Châu Phước N2 vẫn vắng mặt, cũng không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ các kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Chị Trần Thị N1 khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Châu Phước N2, anh Châu Phước N2 đăng ký lưu trú và đang sinh sống tại số 264, đường P, khu phố 8, thị trấn B, huyện B, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện B thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị N1 có đơn xin vắng mặt; bị đơn anh Châu Phước N2 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N1 và anh Châu Phước N2 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Thấy rằng, trong quá trình chung sống, chị Trần Thị N1 cho rằng do cuộc sống không phù hợp, bất đồng quan điểm sống, dù đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn nên chị và anh Châu Phước N2 đã ly thân từ tháng 9 năm 2023. Mâu thuẫn giữa anh chị cũng không được gia đình hai bên và chính quyền địa phương giải quyết. Đối với anh Châu Phước N2, từ khi thụ lý vụ án cho đến nay, mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo quy định, biết được yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị N1 nhưng anh Châu Phước N2 không đến Tòa án và cũng không có ý kiến gì phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị N1. Tại phiên tòa, anh Châu Phước N2 vẫn vắng mặt, chứng tỏ không có thiện chí để hàn gắn. Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử thấy rằng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, đời sống chung vợ chồng của anh chị không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, xét yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị N1 đối với anh Châu Phước N2 là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về con chung: Chị Trần Thị N1 trình bày không có; anh Châu Phước N2 không có văn bản phản hồi ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung: Chị Trần Thị N1 trình bày không có; anh Châu Phước N2 không có văn bản phản hồi ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về nợ chung: Chị Trần Thị N1 trình bày không có; anh Châu Phước N2 không có văn bản phản hồi ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị Trần Thị N1 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, 273, 483, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị N1 đối với anh Châu Phước N2 về việc “Ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N1 được ly hôn với anh Châu Phước N2.
- Về con chung; về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị N1 trình bày không có; anh Châu Phước N2 không có ý kiến nên không xem xét.
2. Về án phí: Chị Trần Thị N1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0010328 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Long An sang án phí để thi hành.
3. Án xử sơ thẩm và tuyên án công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện B; - UBND xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Kim Thảnh |