- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Minh H1.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/DS-ST Ngày: 22-3-2024. V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thế Hòa.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quốc Vương, bà Nguyễn Thị Minh Hiền.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoảng Thị Huệ - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Hường Trang, bà Phạm Thị Thu Huyền- Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 73/2023/TLST-TCDS ngày 04-10-2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-DS ngày 02-02-2024 và thông báo mở lại phiên tòa số: 08/2024/TB-XX ngày 06-3-2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Minh H1.
Địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện T, tỉnh Yên Bái.
2. Bị đơn: Ông Vũ Huy C, bà Mã Thị Thanh T.
Địa chỉ: Tổ F, phường Y, TP Y, tỉnh Yên Bái.
Các đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lê Minh H1 trình bày:
Do có quen biết nên ngày 12-11-2020, ông Vũ Huy C có đến hỏi vay ông số tiền là 200.000.000 đồng, ông đồng ý. Khi nhận tiền, ông C có viết giấy vay tiền và hẹn thời gian trả nợ là tháng 6-2021, hai bên không thỏa thuận lãi suất. Đến hẹn ông C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ và xin khất nợ. Đến ngày 07-6-2022, ông đến nhà ông C để đòi tiền thì ông C đã trả cho ông số tiền 100.000.000 đồng và khất nợ 100.000.000 đồng. Vợ ông C là Bà Mã Thị Thanh T thừa nhận ông C vay tiền của ông để giải quyết công việc gia đình nên ông C, bà T đã viết giấy biên nhận nợ số tiền 100.000.000 đồng và hẹn thời hạn trả nợ là ngày 30-12-2022. Đến hẹn ông nhiều lần đến đòi nhưng ông bà C, T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nay ông yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái buộc ông bà C, T phải có trách nhiệm thanh toán trả cho ông số tiền gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi chậm trả tính từ tháng 01 đến tháng 10 năm 2023 với mức lãi suất là 12%/ năm là 100.000.000 đồng x 10 tháng x 12%/năm = 10.000.000 đồng.
Trong quá trình giải quyết Tòa án đã triệu tập ông Vũ Huy C, bà Mã Thị Thanh T nhưng ông C, bà T đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái trình bầy ý kiến: Việc tuân theo pháp luật Tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án, cho đến khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử cũng như tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng trình tự thủ tục giải quyết vụ án theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 117, Điều 119, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 470 của Bộ luật dân sự;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc ông Vũ Huy C, bà Mã Thị Thanh T phải có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Lê Minh H1 số tiền 108.333.000 đồng.
Về án phí Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đinh về án phí, lệ phí Tòa án: Ông Vũ Huy C, bà Mã Thị Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, ông Lê Minh H1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Nơi thực hiện hợp đồng và nơi cư trú của bị đơn tại phường Y, thành phố Y, tỉnh Yên Bái nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vụ án.
Về Nội dung:
Về yêu cầu trả tiền nợ gốc: Lời khai của ông Lê Minh H1 phù hợp với giấy biên nhận vay tiền ngày 07-6-2022 lập giữa ông H1 và ông C, bà T có chữ ký của ông C, bà T xác nhận nội dung vay tiền với số tiền còn nợ là 100.000.000 đồng. Như vậy, có đủ căn cứ để khẳng định giữa ông H1 với ông C bà T có thực hiện giao dịch dân sự thông qua Hợp đồng vay tài sản. Do hợp đồng không thoả thuận về lãi suất nên thuộc trường hợp vay có kỳ hạn và không có lãi theo quy định tại khoản 1 Điều 470 Bộ luật dân sự. Vì vậy ông C bà T phải có trách nhiệm thanh toán trả cho ông H1 số tiền đã vay khi ông H1 yêu cầu.
Về yêu cầu trả tiền lãi: Theo giấy vay tiền ngày 07-6-2022 thì thời hạn trả nợ là ngày 30-12-2022. Do ông C, bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ông H1 yêu cầu trả lãi từ tháng 01 đến tháng 10-2023 là có căn cứ. Do đó cần buộc ông C, bà T phải trả cho ông H1 số tiền lãi là 100.000.000 đồng x 10 tháng x 10%/năm = 8.333.333 đồng (làm tròn 8.333.000 đồng). Việc ông H1 không yêu cầu tính lãi đến ngày xét xử sơ thẩm là tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Từ những nhận định trên, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Minh H1. Buộc ông Vũ Huy C, bà Mã Thị Thanh T phải trả cho ông H1 số tiền gốc là 100.000.000 đồng, tiền lãi là 8.333.000 đồng. Tổng số tiền ông C, bà T phải trả cho ông H1 là 108.333.000 đồng.
Về án phí: Ông Lê Minh H1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được tar lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Ông Vũ Huy C, bà Mã Thị Thanh T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật cụ thể 108.333.000 đồng x 5% = 5.416.000 đồng.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Yên Bái tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật được chấp nhận.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 117, Điều 119, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 470 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đinh về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Minh H1.
Buộc ông Vũ Huy C, bà Mã Thị Thanh T phải trả cho ông Lê Minh H1 số tiền là: 108.333.000 đồng (Một trăm linh tám triệu ba trăm ba mươi ba nghìn đồng chẵn). Trong đó tiền gốc là 100.000.000 đồng, tiền lãi là 8.333.000 đồng .
Kể từ khi bản án có hiệu lực, ông H1 có đơn thi hành án, ông C bà T chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Về án phí:
Ông Vũ Huy C bà Mã Thị Thanh T phải chịu 5.416.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Minh H1 được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.750.000 đồng theo biên lai số: AA/2022/0001679 ngày 04-10-2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Lê Minh H1, ông Vũ Huy C bà Mã Thị Thanh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái ; - VKSND tp.Yên Bái; - THADS tp. Yên Bái; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thế Hòa |