vanban.org

Bản án 02/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u c u khởi kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị L về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản đối v i bị đơn ông Nguyễn Hồng D.

Buộc ông Nguyễn Hồng D c trách nhiệm trả cho à Nguyễn Thị L số tiền gốc 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) không t nh l i suất. Về án ph : Ông Nguyễn Hồng D phải chịu là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn Hồng D, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Mai Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u c u khởi kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị L về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản đối v i bị đơn ông Nguyễn Hồng D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ G
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2024/DS-ST
Ngày: 19 - 01 - 2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Thu

2. Bà ê Thị M

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Ng c Tu n - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố G.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 19 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 357/2024/TLST-DS, ngaøy 06 thaùng 11 naêm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2023/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2023 và Quyết định ho n phi n toà số 01/2024/QĐST-DS ngày 10/01/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị L, sinh ngày 01 01 1 (V ng m t)

Địa ch : Số 165 ấp G thị trấn Đ huyện Đ t nh S c Trăng.

Ngư i đại diện theo u quyền của nguy n đơn: ng Tr n Minh C, sinh năm 1 2 (C đơn in t v ng m t)

Địa ch : Ấp R 1 Thị trấn Đ huyện Đ t nh S c Trăng.

Theo Giấy u quyền ngày 10/05/2023

2. Bị đơn: Ông Nguy n H ng D, sinh ngày 01 12 1 2 (V ng m t)

Địa ch : Số 1000/14 đư ng T phư ng H thành phố G t nh i n Giang.

3. Ngƣ i c quy n l i, ngh a v liên quan: Bà Mai H ng P, sinh ngày 10/11/1987 (V ng m t)

Địa ch : Số 1000/14 đư ng T phư ng H thành phố G t nh i n Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn ông Trần Minh C trình bày:

Vào ngày 22/10/2020 ông Nguyễn Hồng D cho r ng gia đ nh kh khăn n n c đến g p và à Nguyễn Thị L vay số tiền 100.000.000 đồng tiền gốc l i suất hai n thoả thuận 5 /tháng th i hạn vay 01 năm s trả vốn l i suất đ ng hàng tháng c làm i n nhận giữa hai n tuy nhi n t khi vay đến nay ông D đ ng được 04 tháng tiền l i 20.000.000 đồng không c trả tiền gốc à L c nhiều l n nh c nhở việc trả tiền nhưng ông D không trả.

Nay à L y u c u ông Nguyễn Hồng D và vợ là à Mai Thị P c trách nhiệm li n đ i trả cho à L số tiền vay c n nợ gốc 100.000.000 đồng không y u c u t nh l i suất.

Tuy nhi n tại Đơn đề nghị giải quyết xét xử v ng m t và ý kiến tr nh ày đối v i vụ án của ngư i đại diện u quyền ông Tr n Minh C đề ngày 07/01/2024 y u c u xin thay đ i rút một ph n y u c u khởi kiện cụ th : y u c u ông Nguyễn Hồng D trả cho à Nguyễn Thị L số tiền vay c n nợ gốc 80.000.000 đồng không y u c u t nh l i xuất và không y u c u à Mai Thị P li n đối cùng ông Nguyễn Hồng D trả số tiền c n nợ tr n.

* Trong quá tr nh giải quyết vụ án ị đơn ông Nguyễn Hồng D và ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan à Mai Thị P đ được T a án tống đạt các văn ản tố tụng hợp lệ theo quy định nhưng ông D à P v ng m t không c y u c u phản tố và không c văn ản tr nh ày ý kiến về việc khởi kiện của nguy n đơn n n T a án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ kết quả tranh luận tại phi n t a, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Hồng D và ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan à Mai Thị P không c ý kiến tr nh ày về đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của nguy n đơn à Nguyễn Thị L tại T a án. M c dù Toà án đ làm đ y đủ thủ tục tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự như: Giao thông áo thụ lý vụ án và tống đạt các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện; Thông áo về phi n họp ki m tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án xét xử; Quyết định ho n phi n toà hợp lệ nhưng ông D và à P cố t nh tránh m t. Tại phi n t a hôm nay đại diện theo u quyền của nguy n đơn là ông Tr n Minh C c đơn xin xét xử v ng m t đề ngày 07/01/2024, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định xét xử v ng m t đại diện nguy n đơn ông C và ị đơn ông D ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan à P theo quy định pháp luật.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguy n đơn bà Nguyễn Thị L khởi kiện y u c u T a án giải quyết uộc bị đơn ông Nguyễn Hồng D trả số tiền c n nợ 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng), không y u c u tình lãi suất n n T a án xác định quan hệ pháp luật của vụ án là "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản" và quá tr nh giải quyết vụ án ông D, c nơi cư trú cuối cùng tại thành phố G t nh i n Giang; theo quy định tại khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35 đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố G.

[3] Nội dung vụ án: Ông Nguyễn Hồng D c ký vào giấy cho vay tiền ngày 22/10/2020 vay của à Nguyễn Thị L số tiền 80.000.000 đồng l i suất 5 /tháng l i suất đ ng hàng tháng m i tháng trả 4.000.000 đồng th i hạn vay 01 năm s trả vốn tuy nhi n t khi vay đến nay ông D đ ng được 04 tháng tiền l i 20.000.000 đồng không c trả tiền gốc à L c nhiều l n nh c nhở việc trả tiền nhưng ông D không trả.

[4] Xét giao dịch dân sự giữa à L và ông D là dựa tr n cơ sở hoàn toàn tự nguyện khi xác lập hợp đồng các đương sự c đ y đủ năng lực hành vi dân sự, mục đ ch và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm không trái đạo đức x hội n n khi xảy ra tranh chấp T a án áp dụng các quy định về hợp đồng vay tài sản được quy định các Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 đ giải quyết cho các đương sự.

Xét thấy các n đ tự nguyện giao kết hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 ông D đ được nhận đủ tiền vay theo hợp đồng nhưng trong quá tr nh thực hiện hợp đồng ị đơn ông D không thanh toán theo thoả thuận là vi phạm ngh a vụ của n vay. Tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: "Đương sự phản đối y u c u của ngư i khác đối v i m nh phải th hiện ng văn ản và phải thu thập cung cấp giao nộp cho T a án tài liệu chứng cứ đ chứng minh cho sự phản đối đ " nhưng trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án ông D v ng m t không c văn ản tr nh ày ý kiến của m nh đối v i y u c u khởi kiện của nguy n đơn. Qua xem xét các tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ vụ án l i tr nh ày của đại diện nguy n đơn cho thấy việc ký kết hợp đồng t n dụng giữa nguy n đơn à L v i ị đơn ông D là hoàn toàn c thật và ị đơn đ vi phạm ngh a vụ trả tiền vay theo thỏa thuận. Do đ đối chiếu quy định tại các Điều 463 và 466 Bộ luật dân sự 2015 thì y u c u khởi kiện của nguy n đơn là hoàn toàn c căn cứ đ chấp nhận.

Đối v i y u c u của đại diện nguy n đơn ông C xin rút y u c u à Mai Thị P cùng li n đ i v i ông D trả nợ việc rút y u c u này là tự nguy n n n Hội đồng xét xử ghi nhận.

[5] Về án ph dân sự sơ thẩm: Do y u c u của nguy n đơn à Nguyễn Thị L được chấp nhận n n ông D phải chịu án ph dân sự c giá ngạch như sau: 80.000.000 đồng x 5

4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35 đi m a khoản 1 Điều 39 Điều 147, khoản 1 và khoản 2 Điều 227 Điều 228 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 463 Điều 466 và Điều 357 Bộ luật dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.

Tuyên x :

Chấp nhận y u c u khởi kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị L về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản đối v i bị đơn ông Nguyễn Hồng D.

1. Buộc ông Nguyễn Hồng D c trách nhiệm trả cho à Nguyễn Thị L số tiền gốc 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) không t nh l i suất.

2. Về án ph : Ông Nguyễn Hồng D phải chịu là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho à Nguyễn Thị L toàn ộ số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo i n lai thu tiền tạm ứng án ph lệ ph T a án số 0002765 ngày 13/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.

3. Ngh a vụ chậm thi hành án:

t ngày c đơn y u c u thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng v i th i gian chậm trả.

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự v ng m t c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày nhận được ản án ho c ản án được ni m yết công khai theo quy định pháp luật.

Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ