- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Nguyễn Thị L và bị đơn Nguyễn Hồng D, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Mai Hồng P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u c u khởi kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị L về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản đối v i bị đơn ông Nguyễn Hồng D.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/DS-ST Ngày: 19 - 01 - 2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Thu
2. Bà ê Thị M
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Ng c Tu n - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố G.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 19 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 357/2024/TLST-DS, ngaøy 06 thaùng 11 naêm 2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2023/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2023 và Quyết định ho n phi n toà số 01/2024/QĐST-DS ngày 10/01/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị L, sinh ngày 01 01 1 (V ng m t)
Địa ch : Số 165 ấp G thị trấn Đ huyện Đ t nh S c Trăng.
Ngư i đại diện theo u quyền của nguy n đơn: ng Tr n Minh C, sinh năm 1 2 (C đơn in t v ng m t)
Địa ch : Ấp R 1 Thị trấn Đ huyện Đ t nh S c Trăng.
Theo Giấy u quyền ngày 10/05/2023
2. Bị đơn: Ông Nguy n H ng D, sinh ngày 01 12 1 2 (V ng m t)
Địa ch : Số 1000/14 đư ng T phư ng H thành phố G t nh i n Giang.
3. Ngƣ i c quy n l i, ngh a v liên quan: Bà Mai H ng P, sinh ngày 10/11/1987 (V ng m t)
Địa ch : Số 1000/14 đư ng T phư ng H thành phố G t nh i n Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn ông Trần Minh C trình bày:
Vào ngày 22/10/2020 ông Nguyễn Hồng D cho r ng gia đ nh kh khăn n n c đến g p và à Nguyễn Thị L vay số tiền 100.000.000 đồng tiền gốc l i suất hai n thoả thuận 5 /tháng th i hạn vay 01 năm s trả vốn l i suất đ ng hàng tháng c làm i n nhận giữa hai n tuy nhi n t khi vay đến nay ông D đ ng được 04 tháng tiền l i 20.000.000 đồng không c trả tiền gốc à L c nhiều l n nh c nhở việc trả tiền nhưng ông D không trả.
Nay à L y u c u ông Nguyễn Hồng D và vợ là à Mai Thị P c trách nhiệm li n đ i trả cho à L số tiền vay c n nợ gốc 100.000.000 đồng không y u c u t nh l i suất.
Tuy nhi n tại Đơn đề nghị giải quyết xét xử v ng m t và ý kiến tr nh ày đối v i vụ án của ngư i đại diện u quyền ông Tr n Minh C đề ngày 07/01/2024 y u c u xin thay đ i rút một ph n y u c u khởi kiện cụ th : y u c u ông Nguyễn Hồng D trả cho à Nguyễn Thị L số tiền vay c n nợ gốc 80.000.000 đồng không y u c u t nh l i xuất và không y u c u à Mai Thị P li n đối cùng ông Nguyễn Hồng D trả số tiền c n nợ tr n.
* Trong quá tr nh giải quyết vụ án ị đơn ông Nguyễn Hồng D và ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan à Mai Thị P đ được T a án tống đạt các văn ản tố tụng hợp lệ theo quy định nhưng ông D à P v ng m t không c y u c u phản tố và không c văn ản tr nh ày ý kiến về việc khởi kiện của nguy n đơn n n T a án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ kết quả tranh luận tại phi n t a, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Hồng D và ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan à Mai Thị P không c ý kiến tr nh ày về đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của nguy n đơn à Nguyễn Thị L tại T a án. M c dù Toà án đ làm đ y đủ thủ tục tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự như: Giao thông áo thụ lý vụ án và tống đạt các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện; Thông áo về phi n họp ki m tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án xét xử; Quyết định ho n phi n toà hợp lệ nhưng ông D và à P cố t nh tránh m t. Tại phi n t a hôm nay đại diện theo u quyền của nguy n đơn là ông Tr n Minh C c đơn xin xét xử v ng m t đề ngày 07/01/2024, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định xét xử v ng m t đại diện nguy n đơn ông C và ị đơn ông D ngư i c quyền lợi ngh a vụ li n quan à P theo quy định pháp luật.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguy n đơn bà Nguyễn Thị L khởi kiện y u c u T a án giải quyết uộc bị đơn ông Nguyễn Hồng D trả số tiền c n nợ 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng), không y u c u tình lãi suất n n T a án xác định quan hệ pháp luật của vụ án là "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản" và quá tr nh giải quyết vụ án ông D, c nơi cư trú cuối cùng tại thành phố G t nh i n Giang; theo quy định tại khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35 đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố G.
[3] Nội dung vụ án: Ông Nguyễn Hồng D c ký vào giấy cho vay tiền ngày 22/10/2020 vay của à Nguyễn Thị L số tiền 80.000.000 đồng l i suất 5 /tháng l i suất đ ng hàng tháng m i tháng trả 4.000.000 đồng th i hạn vay 01 năm s trả vốn tuy nhi n t khi vay đến nay ông D đ ng được 04 tháng tiền l i 20.000.000 đồng không c trả tiền gốc à L c nhiều l n nh c nhở việc trả tiền nhưng ông D không trả.
[4] Xét giao dịch dân sự giữa à L và ông D là dựa tr n cơ sở hoàn toàn tự nguyện khi xác lập hợp đồng các đương sự c đ y đủ năng lực hành vi dân sự, mục đ ch và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm không trái đạo đức x hội n n khi xảy ra tranh chấp T a án áp dụng các quy định về hợp đồng vay tài sản được quy định các Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 đ giải quyết cho các đương sự.
Xét thấy các n đ tự nguyện giao kết hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 ông D đ được nhận đủ tiền vay theo hợp đồng nhưng trong quá tr nh thực hiện hợp đồng ị đơn ông D không thanh toán theo thoả thuận là vi phạm ngh a vụ của n vay. Tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: "Đương sự phản đối y u c u của ngư i khác đối v i m nh phải th hiện ng văn ản và phải thu thập cung cấp giao nộp cho T a án tài liệu chứng cứ đ chứng minh cho sự phản đối đ " nhưng trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án ông D v ng m t không c văn ản tr nh ày ý kiến của m nh đối v i y u c u khởi kiện của nguy n đơn. Qua xem xét các tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ vụ án l i tr nh ày của đại diện nguy n đơn cho thấy việc ký kết hợp đồng t n dụng giữa nguy n đơn à L v i ị đơn ông D là hoàn toàn c thật và ị đơn đ vi phạm ngh a vụ trả tiền vay theo thỏa thuận. Do đ đối chiếu quy định tại các Điều 463 và 466 Bộ luật dân sự 2015 thì y u c u khởi kiện của nguy n đơn là hoàn toàn c căn cứ đ chấp nhận.
Đối v i y u c u của đại diện nguy n đơn ông C xin rút y u c u à Mai Thị P cùng li n đ i v i ông D trả nợ việc rút y u c u này là tự nguy n n n Hội đồng xét xử ghi nhận.
[5] Về án ph dân sự sơ thẩm: Do y u c u của nguy n đơn à Nguyễn Thị L được chấp nhận n n ông D phải chịu án ph dân sự c giá ngạch như sau: 80.000.000 đồng x 5
4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35 đi m a khoản 1 Điều 39 Điều 147, khoản 1 và khoản 2 Điều 227 Điều 228 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 463 Điều 466 và Điều 357 Bộ luật dân sự 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án.
Tuyên x :
Chấp nhận y u c u khởi kiện của nguy n đơn bà Nguyễn Thị L về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản đối v i bị đơn ông Nguyễn Hồng D.
1. Buộc ông Nguyễn Hồng D c trách nhiệm trả cho à Nguyễn Thị L số tiền gốc 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) không t nh l i suất.
2. Về án ph : Ông Nguyễn Hồng D phải chịu là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho à Nguyễn Thị L toàn ộ số tiền tạm ứng án ph đ nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo i n lai thu tiền tạm ứng án ph lệ ph T a án số 0002765 ngày 13/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá.
3. Ngh a vụ chậm thi hành án:
t ngày c đơn y u c u thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng v i th i gian chậm trả.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự v ng m t c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày k t ngày nhận được ản án ho c ản án được ni m yết công khai theo quy định pháp luật.
Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND t nh i n Giang; - V SND Tp. Rạch Giá; - Chi cục THA dân sự Tp. Rạch Giá; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa Huỳnh Thị Thùy Linh |