- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2024/DS-ST Ngày: 03/01/2024 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sâm
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Văn Màu
2. Ông Quách Trung Sơn
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Luân, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè.
Ngày 03 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 567/2023/TLST-DS ngày 19/10/2023 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 324/2023/QĐST-DS ngày 08/12/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Anh Trần Văn L, sinh năm 1987.
Đại chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Theo văn bản ủy quyền số 4738 ngày 17/10/2023)
* Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Anh L có mặt; chị D vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 13/10/2023 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án va tại phiên tòa đại diện ủy quyền của nguyên đơn anh Trần Văn L trình bày:
Do quen biết ở chung ấp nên vào ngày 01/9/2021 chị D có hỏi vay của ông T số tiền 850.000.000đồng, khi vay có làm biên nhận do chị D tự viết và ký tên, hứa trong thời hạn 01 tháng sẽ trả đủ, khi vay không tính lãi. Nhưng sau khi đến hạn trả nợ thì chị D không chịu trả cố tình né tránh mặc dù ông T đã đến nhà để đòi nhiều lần nhưng không được.
Nay ông T khởi kiện yêu cầu chị D trả số tiền còn nợ là 850.000.000đồng, yêu cầu trả 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi.
* Bị đơn chị Lê Thị D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không rõ lý do và không cung cấp ý kiến trình bày của mình đối với vụ kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Xét thấy, nguyên đơn ông T khởi kiện yêu cầu chị D trả số tiền vay 850.000.000 đồng, bị đơn chị D có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn chị Lê Thị D đã được Tòa án tống đạt đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị D theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét, căn cứ vào biên nhận vay tiền ngày 01/9/2021 thể hiện ông T có cho chị D vay số tiền 850.000.000 đồng, khi vay có làm biên nhận do chị D tự viết và ký tên, hứa trong thời hạn 1 tháng trả lại. Sau khi thụ lý vụ án Toà án đã tống đạt hợp lệ đầy đủ các thủ tục tố tụng cho chị D trong thông báo Toà án có nêu rõ yêu cầu khởi kiện của ông T, nhưng chị D không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông T không có mặt để tham gia các phiên hoà giải và tham dự phiên toà, nên xem như chị D đã mặc nhiên thừa nhận số nợ của ông T. Do đó, ông T khởi kiện yêu cầu chị D có nghĩa vụ trả số tiền 850.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận phù hợp với quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự.
Tại phiên toà đại diện ủy quyền của nguyên đơn anh L có mặt; bị đơn chị D vắng mặt nên hai bên không thoả thuận được về thời gian trả số tiền trên. Cho nên, về phương thức trả, thời gian trả số tiền trên do hai bên đương sự thỏa thuận với nhau khi đến giai đoạn thi hành án.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án, nên chị D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn T.
Buộc chị Lê Thị D có nghĩa vụ trả cho ông Võ Văn T số tiền 850.000.000đồng (Tám trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí: Chị Lê Thị D phải chịu 37.500.000đồng (Ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho ông Võ Văn T số tiền 18.700.000đồng (Mười tám triệu bảy trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013090 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Võ Văn T được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Chị Lê Thị D được quyền kháng cáo bản án án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Sâm |