- Tranh chấp gì? án hình sự — "MUA BÁN TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Bản án số: 02/2023/HSST Ngày: 10-01-2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN - TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lương Thị Cúc
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Ngu n V n T ng
2. Ông: Mai Đ c Danh
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà L Thị Hải V n – Thư ký TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện VKSND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Ngu n Thị Qu nh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 01 n m 2023 tại Hội trường xét xử TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 141/2022/HSST ngày 13/12/2022. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2023/QĐXXST- HS, ngày 29/12/2022 đối với các bị cáo:
1. Đ NG V N TR – Sinh năm: 1980; Nơi sinh và nơi ở hiện na : Tiểu khu Tập C 2, thị trấn N ng C, hu ện N ng C, Thanh H; Giới tính: Nam; D n tộc: Kinh; T n giáo kh ng; Quốc tịch: Việt Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 6/12; Con ông: Đồng V n T – Sinh n m 1945 và con bà Lê Thị A – Sinh n m 1942; V : Ngu n Thị D – sinh n m 1981 và có hai con lớn sinh n m 2002, nh SN 2007; Tiền án, tiền sự: kh ng. Bị cáo bị bắt tạm gi từ ngà 29/7/2022 đến ngà 07/8/2022 bị áp dụng biện pháp tạm giam cho đến na .
2. NGU N M NH T – Sinh năm: 1993; Nơi sinh và nơi ở hiện na : TDP Liên H, phường Hải Th, thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa; Giới tính: Nam; D n tộc: Kinh; T n giáo kh ng; Quốc tịch: Việt Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 6/12; Con ông: Ngu n V n T – Sinh n m 1965 và con bà Ngu n Thị L – Sinh n m 1968; V : Cao Thú H – sinh n m 1995 và có hai con lớn sinh n m 2019, nh SN 2021; Tiền án, tiền sự: kh ng. Bị cáo bị bắt tạm gi từ ngà 28/7/2022 đến ngà 06/8/2022 bị áp dụng biện pháp tạm giam cho đến na .
- Người làm ch ng: Lê V n H – sinh n m 1985- vắng m t
Địa chỉ: Th n Đồng T m, xã Hải Nh, thị xã Nghi S, Thanh H
- Người liên quan: hạm c ng H – Sinh n m 1985 – vắng m t
Địa chỉ: TK Tập Cát 1, thị trấn N ng C, hu ện N ng C, Thanh H.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 22 giờ ngà 28/7/2022, T c ng tác C ng an thị xã Nghi Sơn phối h p với C ng an phường Hải Th và C ng an xã Hải làm nhiệm vụ tu n tra tại khu vực th n Nam ến, xã Hải , TX. Nghi S, Thanh H đã tiến hành kiểm tra hành chính đối với Ngu n Mạnh T có địa chỉ thường trú tại TD Liên H, phường Hải Th, thị xã Nghi S, phát hiện và thu gi một túi ni l ng màu đen trên ta T, kiểm tra bên trong túi có một hộp giấ quấn b ng dính màu trắng bên ngoài, bên trong hộp có các miếng xốp màu trắng, miếng g màu vàng và một túi ni l ng màu trắng, bên trong túi ni l ng có một thanh k o gum th i màu vàng và một gói chất bột màu trắng ngà, bọc bên ngoài b ng hai lớp giấ màu trắng, buộc d chun màu vàng. Khai thác tại ch T khai chất bột màu trắng ngà bên trong gói giấ là ma tú . T c ng tác tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội quả tang đối với T, niêm phong số ma tú , điện thoại di động, hộp giấ , một thanh k o gum th i màu vàng của T để phục vụ c ng tác điều tra.
Tại Cơ quan điều tra, Ngu n Mạnh T đã khai mua số ma tú trên của Đồng V n Tr, nhà ở tiểu khu Tập Cát 2, thị trấn N ng C, hu ện N ng C với giá 02 triệu đồng về nh m mục đích về sử dụng thì bị bắt gi .
Sáng ngà 29/7/2022, Đồng V n Tr đến Cơ quan điều tra C ng an thị xã Nghi Sơn đ u thú và khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như sau:
Vào khoảng 20 giờ ngà 28/7/2022, Ngu n Mạnh T có d ng số điện thoại 0969.163.136 liên lạc vào số điện thoại của Tr là 0982.268.006 để h i mua 02 triệu đồng ma tú , loại heroin thì Tr đồng ý. Sau đó T d ng số tài khoản 0091000613695 của Ng n hàng Vietcombank chu ển tiền mua ma tú cho Tr là 02 triệu đồng vào số tài khoản 23654967 của Ng n hàng ACB, tài khoản nà của anh hạm C ng H. Sau đó T thuê anh Lê V n H1 là lái xe tắc xi Mai Linh đến khu vực C ng chào thuộc tiểu khu Tập Cát 2, thị trấn N ng C. Tại đ Tr giao cho anh H1 một túi nilon màu đen để anh H1 về giao cho T.
Mở rộng điều tra Đồng V n Tr khai nhờ một người đàn ng ở phường Đ ng T, TP. Thanh H mua với giá 3.200.000đ. Cơ quan điều tra kh ng xác định đư c danh tính người đàn ng trên nên kh ng có cơ sở điều tra.
Kết luận giám định số 2616/KL-KTHS, ngày 03/8/2022 của h ng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Thanh Hóa kết luận:
- Các cục chất bột màu trắng ngà ch a trong gói giấ thu gi khi bắt quả tang Ngu n Mạnh T là ma túy, có t ng khối lư ng 2,349 gam ma tú loại heroin.
Kết luận giám định số 3230/KL-KTHS, ngày 22/9/2022 của h ng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Thanh Hóa kết luận: số tiền 02 triệu đồng thu gi từ hạm C ng H ng là tiền thật.
Kết luận giám định số 3412/KL-KTHS ngà 04/10/2022 của h ng kỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Thanh Hóa kết luận:
- 01 điện thoại Iphone 11, màu đen có lắp sim số 8984048000316522409 thu gi của Ngu n Mạnh T tìm thấ 6680 cuộc gọi, 146918 tin nhắn trong điện thoại gửi giám định; Kh ng trích xuất đư c tin nhắn Messenger.
- 01 điện thoại Nokia 105, màu đen có lắp sim số 8984048000013106319 thu gi của Đồng V n Tr trích xuất đư c 17 ảnh chụp màn hình, thể hiện cuộc gọi, 37 ảnh chụp màn hình thể hiện tin nhắn SMS.
- 01 điện thoại Iphone 6s lus, màu hồng, A1687, có lắp sim số 89840200011222586297 thu g của Đồng V n Tr, phục hồi đư c 64 cuộc gọi, 1698 tin nhắn; tìm thấ 123 cuộc gọi và 2231 tin nhắn. Toàn bộ d liệu trên đư c lưu gi trong 01 USB gửi k o theo kết luận giám định.
Trong quá trình điều tra và tại phiên t a các bị cáo nhận tội và kh ng có ý kiến gì về nội dung bản cáo trạng mà VKS ND thị xã Nghi Sơn tru tố các bị cáo.
Bản cáo trạng số 03/CT-VKSNS - HS ngày 12/12/2022 của VKSND thị xã Nghi Sơn đã tru tố Ngu n Mạnh T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo qu định tại điểm c khoản 1 Điều 249 và Đồng V n Tr về tội: “Mua bán trái phép chất ma túy'', theo qu định tại khoản 1 Điều 251 BLHS.
Tại phiên t a Đại diện VKS vẫn gi ngu ên qu ết định tru tố và đề nghị HĐXX c n c : điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1, 2 Điều 51 và Điều 38 BLHS và đề nghị m c hình phạt từ 20 đến 26 tháng tù đối với bị cáo Ngu n Mạnh T.
C n c : Khoản 1 Điều 251, điểm s khoản 1, 2 Điều 51 và Điều 38 BLHS và đề nghị m c hình phạt từ 32 đến 38 tháng t đối với Đồng V n Tr.
Về ph n vật ch ng: Đề nghị Tịch thu tiêu hủ toàn bộ số ma tú thu gi đư c trong vụ án; Tịch thu xung c ng số tiền 2.000.000đ là tiền Tr bán ma tú choTuấn mà có. Tịch thu bán xung c ng các điện thoại di động mà Tr và T d ng để liên lạc khi thực hiện hành vi phạm tội.
Về án phí: Các Bị cáo phải nộp án phí HSST.
Các Bị cáo nhận tội, kh ng có ý kiến tranh luận gì với đại diện VKS, đã nhận th c đư c hành vi phạm tội của mình và đề nghị HĐXX giảm nh hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[1]. h n tích tính h p pháp của các hành vi, qu ết định tố tụng:
Về hành vi, qu ết định tố tụng của Cơ quan điều tra C ng an thị xã Nghi Sơn, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n thị xã Nghi Sơn, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, tru tố đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a các bị cáo không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, qu ết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, qu ết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều h p pháp.
[2]. h n tích nh ng ch ng c xác định có tội, ch ng c xác định kh ng có tội:
C n c vào biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khai của người làm ch ng và lời khai của các bị cáo có trong hồ sơ cũng như tại phiên t a đã thừa nhận: Khoảng 20 giờ ngà 28/7/2022, Đồng V n Tr có hành vi bán 2,349gam ma tú loại Heroin cho Ngu n Mạnh T với giá 02 triệu đồng. Ngu n Mạnh T mua về nh m mục đích để sử dụng. Đến khoảng 22 giờ c ng ngà khi T chưa kịp sử dụng thì bị C ng an thị xã Nghi Sơn kiểm tra hành chính phát hiện và bắt gi về hành vi tàng tr trái phép chất ma tú . Hành vi phạm tội của các bị cáo là ngu hiểm cho xã hội nên c n phải đưa bị cáo ra xét xử theo qu định của pháp luật.
hạm C ng H có hành vi cho Tr mư n tài khoản để T chu ển tiền mua ma tú cho Tr. Tu nhiên H ng kh ng biết đ là số tiền mua bán trái phép chất ma tú , đã tự ngu ện giao nộp lại số tiền 02 triệu đồng nên kh ng cấu thành hành vi phạm tội.
Đối với anh Lê V n H1, quá trình điều tra xác định H1 chỉ là người đư c T thuê lên lấ hàng cho T, H1 kh ng biết gói hàng gửi cho T là ma tú nên kh ng cấu thành hành vi phạm tội.
Đại diện VKS thực hành qu ền c ng tố tại phiên toà gi ngu ên qu ết định tru tố bị cáo Ngu n Mạnh T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo qu định tại điểm c khoản 1 Điều 249 và Đồng V n Tr về tội: “Mua bán trái phép chất ma túy'', theo qu định tại khoản 1 Điều 251 BLHS.
Các Bị cáo nhận tội, kh ng có ý kiến tranh luận gì với đại diện VKS, đã nhận th c đư c hành vi phạm tội của mình và đề nghị HĐXX giảm nh hình phạt.
Lời khai nhận của các bị cáo ph h p với tang vật c ng các ch ng c khác có trong hồ sơ, ph h p với lời kết luận của đại diện VKS. Do vậ có đủ cơ sở kết luận: Hành vi phạm tội của bị cáo Ngu n Mạnh T có đủ các dấu hiệu cấu thành tội về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo qu định tại điểm c khoản 1 Điều 249 và Đồng V n Tr về tội: “Mua bán trái phép chất ma túy'', theo qu định tại khoản 1 Điều 251 BLHS.
[3]. Xét tính chất vụ án: Trong nh ng n m qua tình hình về tội phạm ma tú dưới mọi hình th c trong cả nước nói chung và trên địa bàn thị xã Nghi Sơn nói riêng ngà càng t ng. Các Bị cáo đủ nhận th c để hiểu đư c nh ng tác hại do ma tú g ra và các hành vi về tàng tr , mua bán, sử dụng, l i kéo người khác ... đều vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện và thực hiện tới c ng. Hành vi phạm tội của các bị cáo là ngu hiểm cho xã hội, đã x m phạm tới chính sách quản lý độc qu ền của nhà nước về ma tú , g nên dư luận bất bình trong qu n chúng nh n d n, ảnh hưởng đến tình hình trật tự an ninh, an toàn xã hội, và ảnh hưởng trực tiếp tới s c kh e của các bị cáo nói riêng cũng như tiếp ta cho nh ng kẻ bu n bán trái phép chất ma tú . Vì vậ c n phải lên cho các bị cáo một hình phạt tương x ng với hành vi phạm tội của mình.
[4]. Xét về nh n th n và trách nhiệm hình sự:
Hành vi phạm tội của các bị cáo độc lập với nhau nhưng hành vi phạm tội của người nà lại liên quan gián tiếp đến hành vi phạm tội của người khác.
Các Bị cáo phạm tội kh ng có tình tiết t ng n ng, sau khi phạm tội đã thật thà, thành khẩn khai báo, Ngu n Mạnh T đã tự giác khai r về việc mua ma tú của Đồng V n Tr vì vậ khi lư ng hình các bị cáo đư c áp dụng các tình tiết giảm nh tại điểm s khoản 1, 2 Điều 51 BLHS. Bị cáo Đồng V n Tr đã nhận th c r đư c hành vi phạm tội của bản th n nên đã đến C ng an thị xã Nghi Sơn đ u thú vì vậ bị cáo đư c áp dụng thêm tình tiết giảm nh tại khoản 2 Điều 51 BLHS. Xét tính chất và hành vi phạm tội, nh n th n của các bị cáo thấ c n thiết cách l các bị cáo ra kh i đời sống xã hội một thời gian để r n đe, giáo dục và ph ng ngừa chung. Tu nhiên cũng c n xem xét đến thái độ sau khi phạm tội của các bị cáo để lư ng giảm một ph n hình phạt cho các bị cáo để các bị cáo thấ đư c tính nh n đạo của pháp luật.
Xét thấ các bị cáo đều là đối tư ng nghiện hút, lang thang, kh ng có nghề nghiệp, mục đích phạm tội để sử dụng ma tú vì vậ HĐXX kh ng áp dụng hình phạt b sung đối với cả hai bị cáo.
[5]. Về vật ch ng: C n tịch thu tiêu hủ toàn bộ số ma tú c n lại sau giám định. Đối với số tiền 02 triệu đồng thu gi của H ng c n tịch thu xung c ng.
Đối với chiếc điện thoại di động Nokia 105, màu đen và 01 điện thoại di động Iphone 6 thu gi của Tr; 01 điện thoại di động Iphone 11 thu gi của T c n bán tịch thu xung c ng vì T và Tr đều sử dụng vào mục đích phạm tội.
Các Bị cáo phải chịu án phí HSST.
Vì các lẽ trên;
QU ẾT ĐỊNH
1. Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 251, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 38 BLHS.
- Tuyên bố: Đồng V n Tr phạm tội “Mua bán trái phép chất ma tú ”
- Xử phạt: Đồng V n Tr 32 tháng t . Thời gian chấp hành án tính từ ngà 29/7/2022. Tiếp tục tạm giam bị cáo.
2. Căn cứ: điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, 2 Điều 51 và Điều 38 BLHS.
- Tuyên bố: Ngu n Mạnh T phạm tội “Tàng tr trái phép chất ma tú ”
- Xử phạt: Ngu n Mạnh T 20 tháng t . Thời gian chấp hành hình phạt tính từ ngày 28/7/2022. Tiếp tục tạm giam bị cáo.
* Về vật chứng: Áp dụng: điểm b, c khoản 1 Điều 47 BLHS; khoản 2 Điều 106 BLTTHS. Tịch thu tiêu hủ Một hộp giấ , 01 túi ni l ng màu đen, các miếng xốp màu trắng, các miếng g màu vàng, 01 thanh k o gum th i màu vàng đựng bên trong một hộp giấ kín đư c niêm phong bởi các ch ký và các hình dấu của C ng an xã Hải ến, một túi ni l ng màu trắng bên trong đựng một gói giấ màu trắng, bên ngoài gói giấ đư c buộc một s i d chun màu vàng, bên trong có ch a một lớp giấ màu trắng khác, bên trong lớp giấ có các cục chất bột màu trắng ngà có trọng lư ng c n lại sau giám định là 2,102 gam theo kết luận giám định là ma tú loại Heroin. Tất cả đư c đựng trong một phong bì do h ng k thuật hình sự C ng an tỉnh Thanh Hóa niêm phong. Tịch thu bán xung c ng 01 điện thoại di động Iphone 11, màu đen có lắp sim 0969163136, số Imei:352986110570821, số Imei2: 352986110510066 đã qua sử dụng, 01 điện thoại di động Nokia 105 màu đen, số Imei1: 353117114299113, số Imei 2: 353117119299118, có lắp sim số 0982.268.006 đã qua sử dụng và 01 điện thoại di động Iphone 6 plus, có số Imei 355731077636224 có lắp sim số 0848040469 đã qua sử dụng.
Tất cả các tang vật trên đang đư c nhập kho Chi cục Thi hành án d n sự thị xã Nghi Sơn theo phiếu NK2023/11 ngày 13/12/2022 của Chi cục thi hành án d n sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Tịch thu xung c ng số tiền 02 triệu đồng hiện đang nhập kho tại phiếu nhập kho ngà 17/10/2022 của kho bạc nhà nước thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa.
* Án phí : Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS n m 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14, ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí T a án và điểm 1 mục I bản danh mục án phí, lệ phí t a án.
- M i Bị cáo phải nộp 200.000đ tiền án phí HSST.
* Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331 và 333 BL TTHS. Án xử c ng khai sơ thẩm có m t các bị cáo, các bị cáo đư c kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngày tuyên án.
Trường h p bản án đư c thi hành tại Điều 2 Luật THA d n sự thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án d n sự có qu ền thoả thuận THA, qu ền êu c u THA, tự ngu ện THA ho c bị cưỡng chế THA theo qu định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật THA d n sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật THA d n sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKS ND tỉnh Thanh Hóa - VKSND thị xã Nghi Sơn; - CQĐT CA TX Nghi Sơn; - Nhà tạm gi CA TX Nghi Sơn - THADS thị xã Nghi Sơn; - Các Bị cáo; - Lưu. | T.M HỘI Đ NG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TO PHIÊN TOÀ Lƣơng Thị Cúc |