vanban.org

Bản án 02/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Ngọc Q được ly hôn Chị Hà Thị D.

Về án phí: Anh Đinh Ngọc Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001980 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái ngày 20-10-2022. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Ngọc Q được ly hôn Chị Hà Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST
Ngày 13-01-2023
V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY,TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Mai Thu.

2. Ông Hoàng Trọng Giáp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Đào - Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Ngày 13-01-2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 20-10-2022 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09-12-2022 và Quyết định hoãn phiên tòa có ấn định thời gian, địa điểm mở lại phiên toà số 39/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27-12-2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Đinh Ngọc Q, sinh năm 1976. Vắng mặt có đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn ĐS, xã KT, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

2. Bị đơn: Chị Hà Thị D, sinh năm 1978. Vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn ĐS, xã KT, huyện TY, tỉnh Yên Bái.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 05-7-2022, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Anh Đinh Ngọc Q trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Ngọc Q và Chị Hà Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã KT, huyện TY, tỉnh Yên Bái vào ngày 20-11-1996. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hoà thuận hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh Q uống rượu về hay to tiếng với chị D và vợ chồng xảy ra cãi vã, mâu thuẫn về kinh tế do công việc của hai vợ chồng không ổn định, trong cuộc sống có nhiều vấn đề không thống nhất. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2021 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay anh Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Toà án nhân dân huyện TY giải quyết cho anh được ly hôn Chị Hà Thị D.

Về con chung: Anh Đinh Ngọc Q và Chị Hà Thị D có hai con chung là Đinh Văn M, sinh ngày 10-11-1998 và Đinh Văn Q, sinh ngày 10-4-2003 đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện TY đã thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho Chị Hà Thị D. Tuy nhiên bị đơn Chị Hà Thị D không có mặt tại Tòa án và không có bản tự khai. Do đó, trong hồ sơ vụ án không có lời khai của chị D và Tòa án không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện TY nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Chị Hà Thị D có đăng ký hộ khẩu tại Thôn ĐS, xã KT, huyện TY, tỉnh Yên Bái nên yêu cầu ly hôn của Anh Đinh Ngọc Q thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.

Bị đơn Chị Hà Thị D vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Ngọc Q và Chị Hà Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã KT, huyện TY, tỉnh Yên Bái vào ngày 20-11-1996 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo Anh Đinh Ngọc Q là do anh Q uống rượu về hay to tiếng với chị D và vợ chồng xảy ra cãi vã, mâu thuẫn về kinh tế do công việc của hai vợ chồng không ổn định, trong cuộc sống có nhiều vấn đề không thống nhất. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2021 đến nay không quan tâm đến nhau. Tòa án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái đã thông báo nhiều lần nhưng bị đơn chị D không đến Tòa, không có bản tự khai gửi cho Toà án, không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa anh Q, chị D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung thực tế không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có căn cứ cho Anh Đinh Ngọc Q được ly hôn Chị Hà Thị D theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Đinh Ngọc Q và Chị Hà Thị D có hai con chung là Đinh Văn M, sinh ngày 10-11-1998 và Đinh Văn Q, sinh ngày 10-4-2003 đều đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về con chung.

Về tài sản và nợ chung: Anh Đinh Ngọc Q không yêu cầu Tòa án giải quyết, mặt khác do chị D chưa có lời khai nên chưa có cơ sở xem xét. Vì vậy, Tòa án không đặt ra giải quyết quan hệ về tài sản và nợ chung.

Về án phí: Anh Đinh Ngọc Q phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Ngọc Q được ly hôn Chị Hà Thị D.

2. Về án phí: Anh Đinh Ngọc Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001980 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái ngày 20-10-2022.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ