vanban.org

Bản án 02/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Mỹ H. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Mỹ H được ly hôn với ông Nguyễn Văn N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09/01/2023
V/v "Tranh chấp ly hôn"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Tấn P

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Huỳnh Kim P

2. Bà Nguyễn Thị H

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hồ Quế T – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LH tham gia phiên toà: Không tham gia

Trong ngày 09 tháng 01 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 557/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 171/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1973 (xin vắng mặt); Địa chỉ: ấp TB, xã TL, huyện MT, tỉnh VL.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1975 (vắng mặt); Địa chỉ: ấp AP A, xã LA, huyện LH, tỉnh VL.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Qua quen biết tìm hiểu nhau bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Văn N đã tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào ngày 05/9/2005 tại Ủy ban nhân dân xã TL, huyện MT, tỉnh VL. Thời gian chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, ông N nhiều lần đánh đập, hành hạ nhưng vì có con chung nên bà cố chịu đựng vì con và không trình báo địa phương can thiệp. Đến khi không thể chịu đựng được nữa bà đã cùng con về nhà cha mẹ ruột sinh sống và hai người đã ly thân từ 10 năm nay. Nhận thấy cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Văn N.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Yến L, sinh ngày 08/10/2003. Hiện nay Yến L đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra bà H có đơn xin được vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn N vắng mặt, dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ và cũng không gửi bản khai ý kiến cho Tòa án.

* Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về tố tụng:

Bà Nguyễn Mỹ H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL giải quyết việc hôn nhân của bà và ông Nguyễn Văn N. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện LH, tỉnh VL.

Nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ H có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng không đến dự. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự nên tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Văn N đã quen biết nhau rồi tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào ngày 05/9/2005 tại Ủy ban nhân dân xã TL, huyện MT, tỉnh VL là phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân là hợp pháp và được pháp luật công nhận.

Xét yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Mỹ H, Tòa án xét thấy: Bà Nguyễn Mỹ H và ông Nguyễn Văn N chung sống không hạnh phúc với nhau do phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống chung, ông N thường hay đánh đập hành hạ vợ con. Bà H vì con gái nên đã nhiều lần cố gắng khắc phục mâu thuẫn và chịu đựng nhưng vẫn không cải thiện được tình hình, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông N là mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án ông N không có ý kiến gì cũng không có văn bản nào gởi cho Tòa án. Căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn, Tòa án chấp nhận nhận yêu cầu của nguyên đơn là cho bà H được ly hôn với ông N là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Mỹ H, cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Yến L, sinh ngày 08/10/2003. Hiện nay Yến L đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ H phải chịu toàn bộ án phí giải quyết vụ án hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng:

- Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 9, Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Mỹ H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Mỹ H được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.

2. Về con chung: Có con chung tên Nguyễn Thị Yến L, sinh ngày 08/10/2003. Hiện nay Yến L đã đủ tuổi trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ H nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0004388 ngày 18/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện LH, tỉnh VL.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai vắng mặt các đương sự. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú./.

Cỡ chữ