- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Tống Thị H và Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị H và anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình giải; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST Ngày: 10-02-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Trịnh Thanh Hương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. bà Nguyễn Thị Chung;
2. bà Nguyễn Thị Liên.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Thư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 02 năm 2023, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 170/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Tống Thị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện H, tỉnh T, vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện H, tỉnh T, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 18/11/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Tống Thị H trình bày: Chị và anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 18/3/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, anh T thường xuyên đe dọa đánh đập chị khiến cuộc sống ngột ngạt căng thẳng. Mâu thuẫn giữa chị và anh T đã được hai bên gia đình nội, ngoại hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị H đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Ngọc T.
Về con chung: Chị H khai, vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 08/02/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Đức A, sinh ngày 01/3/2019. Chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thảo N, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đức A, chị H và anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Về tài sản: Chị Tống Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong bản tự khai đề ngày 30/11/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Nguyễn Ngọc T trình bày: anh và chị Tống Thị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 18/3/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T. Sau khi kết hôn, anh và chị H chung sống hạnh phúc, không có mâu thuẫn gì lớn xảy ra, đến ngày 17/02/2021 anh T bị Tòa án nhân dân huyện Hà Trung xử phạt 24 tháng tù về tội „Trộm cắp tài sản”, trong quá trình anh T đi chấp hành án vợ chồng vẫn thường xuyên liên lạc, không có mâu thuẫn gì. Nay chị H đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, xét thấy tình cảm vợ chồng vẫn còn nên anh T không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh T khai, vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 08/02/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Đức A, sinh ngày 01/3/2019. Trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn, anh T đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đức A, để chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thảo N, anh T và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Về tài sản: Anh Nguyễn Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết và quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự đã được thực hiện các quyền của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị H đề nghị Toà án giải quyết cho ly hôn với anh T và được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thảo N để anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đức A, anh T và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Anh Nguyễn Ngọc T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phiên tòa nhưng vẫn không có mặt mà không có lý do, chị H vắng mặt tại phiên tòa nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H và anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Nguyễn Ngọc T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân theo chị H là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống. Kết quả xác minh ngày 28/11/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã H cho thấy quá trình chung sống giữa chị H và anh T phát sinh mâu thuẫn, hiện nay chị H đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại xã H, huyện H sinh sống. Như vậy, chứng tỏ đời sống chung giữa chị H và anh T luôn xảy ra mâu thuẫn xung đột, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị H được ly hôn anh T là phù hợp.
. Về con chung: Chị H và anh T thừa nhận, vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 08/02/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Đức A, sinh ngày 01/3/2019, hiện nay cháu N đang ở với chị H, cháu Đức A đang ở với anh T. Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng như nơi ở của các cháu, giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đức A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị H và anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về tài sản: Chị H và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết, nên miễn xét.
. Về án phí: Chị Tống thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Tống Thị H và anh Nguyễn Ngọc T.
2. Về con chung: Công nhận các cháu Nguyễn Thị Thảo N, sinh ngày 08/02/2016 và cháu Nguyễn Ngọc Đức A, sinh ngày 01/3/2019 là con chung của chị H và anh T. Giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đức A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị H và anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Chị H, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị H, anh T không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Chị Tống Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004440 ngày 21/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị H, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung; - Lưu hồ sơ vụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các Hội thẩm nhân dân Nguyễn Thị Chung Nguyễn Thị Liên | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trịnh Thanh Hƣơng Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trịnh Thanh Hương |