vanban.org

Bản án 02/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B N L C
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-01-2023
“V/v ly hôn giữa chị L và anh
Nh”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B N L C, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Nam

2. Bà Nguyễn Thị Oanh Thy

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bình Em – Thư ký T a n nh n d n huy n B n L c t nh Long An

Ngày 06 tháng 01 năm 2023 tại tr s T a n nh n d n huy n B n L c t nh Long An xét xử sơ thẩm công khai v n th lý số: 473/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về vi c “Ly hôn” theo Quy t định đưa v n ra xét xử số 94/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 và Quy t định hoãn phiên t a số 58/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022, giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Trúc L sinh năm 1988

Đăng ký hộ khẩu: Ấp 4 xã L huy n B n L c t nh Long An

Chỗ hi n nay: Ấp 1 xã H a Kh nh Nam huy n Đ c H a t nh Long An Vắng mặt – có đơn xin xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Phan Văn Nh sinh năm 1983

Địa ch : Ấp 4 xã L huy n B n L c t nh Long An (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/4/2022, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phạm Thị Trúc L trình bày:

Do quen bi t và được hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 2008 chị và anh Phan Văn Nh đã x c lập quan h vợ chồng có tổ ch c lễ cư i có đăng ký k t hôn và được Ủy ban nh n d n xã L huy n B n L c t nh Long An cấp giấy ch ng nhận k t hôn ngày 18/11/2008.

Sau khi cư i vợ chồng về chung sống tại ấp 4, xã L huy n B n L c t nh Long An Cuộc sống chung của vợ chồng không hạnh phúc nguyên nh n m u thuẫn là do tính tình không hợp bất đồng quan điểm nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Chị và anh Nh hi n tại đã không c n chung sống v i nhau. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nữa cuộc sống chung không thể ti p t c được nên chị yêu cầu được ly hôn v i anh Nh.

Về nuôi con chung: Qu trình chung sống chị và anh Nh có 02 (hai) con chung tên Phan Chí Nguyễn, sinh ngày 31/8/2009 và Phan Chí Huy, sinh ngày 17/4/2013 hi n 02 con chung đang sống cùng v i anh Nh. Khi ly hôn, chị đồng ý giao 02 con chung cho anh Nh trực ti p nuôi dưỡng, chị sẽ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của ph p luật

Về chia tài sản: Chị không tranh chấp về tài sản chung không yêu cầu T a n giải quy t

Về nợ chung: Qu trình chung sống chị và anh Phư c không có nợ chung.

Bị đơn anh Phan Văn Nh vắng mặt và không cung cấp bất c tài li u ch ng c nào có liên quan đ n v n nên T a n không ti n hành h a giải được

Cháu Phan Chí Nguyễn và Phan Chí Huy đều có ý ki n trong trường hợp cha mẹ ly hôn thì có nguy n vọng được sống v i cha.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng

[1] Chị Phạm Thị Trúc L kh i ki n yêu cầu ly hôn v i anh Phan Văn Nh có nơi cư trú tại ấp 4 xã L huy n B n L c t nh Long An. Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 T a n nh n d n huy n B n L c t nh Long An th lý giải quy t v n theo thủ t c sơ thẩm

Bị đơn anh Phan Văn Nh đã được T a n thông b o và tống đạt hợp l c c văn bản tố t ng để tham gia v n nhưng vắng mặt Tại phiên t a nguyên đơn chị Phạm Thị Trúc L có đơn xin xét xử vắng mặt Căn c khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 T a n vẫn ti n hành xét xử v n vắng mặt anh Nh chị L.

Về nội dung tranh ch p

Về hôn nh n: Xét yêu cầu ly hôn của chị L xin ly hôn v i anh Nh, thấy rằng: Chị L và anh Nh có đăng ký k t hôn và được Ủy ban nh n d n xã L, huy n B n L c t nh Long An cấp giấy ch ng nhận k t hôn vào ngày 18/11/2008 (Giấy đăng ký số 92/2008 quyển số 01) nên quan h hôn nhân giữa chị L và anh Nh là hợp ph p kể từ thời điểm đăng ký k t hôn. Theo chị L, sau một thời gian chung sống vợ chồng ph t sinh m u thuẫn do tính tình không hợp bất đồng quan điểm nên vợ chồng thường xuyên cãi vã Chị đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh Nh không sửa đổi. Hơn nữa sau khi T a n th lý v n đã ti n hành tống đạt cho anh Nh c c văn bản tố t ng để tham gia v n Tuy nhiên anh Nh đều vắng mặt và không gửi cho T a n văn bản nêu ý ki n của mình về yêu cầu kh i ki n của chị L Từ đó cho thấy anh Nh cũng không có thi n chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy hôn nh n của chị L và anh Nh đã lâm vào tình trạng trầm trọng cuộc sống chung không thể kéo dài m c đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn c Điều 56 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, xét cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L.

Về nuôi con chung: Theo lời trình bày của chị L cùng c c ch ng c do chị L cung cấp thì chị L và anh Nh có 02 (hai) con chung tên Phan Chí Nguyễn, sinh ngày 31/8/2009 và Phan Chí Huy, sinh ngày 17/4/2013. Sau khi ly hôn, chị L đồng ý giao 02 con chung cho anh Nh được trực ti p nuôi dưỡng Xét thấy hi n cháu Nguyễn và Huy đang sống v i anh Nh cuộc sống đã ổn định khả năng anh Nh có thể chăm sóc con chung tốt Hơn nữa cả 02 cháu Nguyễn và Huy đều có nguy n vọng là muốn sống v i cha sau khi cha mẹ ly hôn. Do đó để đảm bảo sự ph t triển bình thường của cháu Nguyễn và Huy nên giao cháu Nguyễn và Huy cho anh Nh trực ti p nuôi dưỡng là phù hợp v i Điều 81 82 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Trúc L đồng ý cấp dưỡng nuôi 02(hai) con chung theo m c cấp dưỡng ph p luật quy định Căn c Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 vi c trông nom chăm sóc gi o d c nuôi dưỡng con chung sau khi chị L, anh Nh ly hôn không ch là nghĩa v của c nhân anh Nh mà c n là nghĩa v của chị L. Anh Nh là người trực ti p nuôi con nên chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của ph p luật Căn c Công văn số 24/1999/CV-KHXX ngày 17/3/1999 của T a n nh n d n Tối cao thì người không trực ti p nuôi con có trách nhi m cấp dưỡng nuôi con mỗi th ng bằng ½ m c lương tối thiểu chung do Nhà nư c quy định; Căn c Điều 3 của Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ m c lương tối thiểu chung được p d ng hi n nay là 1 490 000 đồng/th ng Như vậy chị L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung mỗi th ng là 1 490 000 đồng Thời gian cấp dưỡng kể từ th ng 01 năm 2023 đ n khi ch u Nguyễn và Huy đủ 18 tuổi

Về chia tài sản nợ chung: Chị L trình bày không tranh chấp về tài sản chung và x c định vợ chồng không có nợ chung Anh Nh vắng mặt và không có văn bản nêu ý ki n về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về n phí: Chị Phạm Thị Trúc L phải chịu 300 000 đồng n phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300 000 đồng n phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 và Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản lý sử d ng n phí và l phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn c vào c c Điều 28 35 39 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 56, 57, 58, 81, 82 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014; Điều 26 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định m c thu miễn giảm thu nộp và quản lý sử d ng n phí và l phí T a n

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Phạm Thị Trúc L về vi c “Ly hôn” v i anh Phan Văn Nh.

1 Về hôn nh n: Cho ly hôn giữa chị Phạm Thị Trúc L và anh Phan Văn Nh.

2. Về nuôi con chung: Giao 02(hai) ch u Phan Chí Nguyễn, sinh ngày 31/8/2009 và Phan Chí Huy, sinh ngày 17/4/2013 cho anh Phan Văn Nh được trực ti p nuôi dưỡng Chị Phạm Thị Trúc L có nghĩa v cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Nguyễn và Huy v i số tiền là 1.490.000 đồng/th ng (Một tri u bốn trăm chín mươi nghìn một th ng) Thời gian cấp dưỡng kể từ th ng 01 năm 2023 đ n khi 02 ch u Nguyễn và Huy đủ 18 tuổi

Người không trực ti p nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc gi o d c con chung không ai được quyền ngăn cản Vì lợi ích của con chung Toà n có thể ra quy t định thay đổi vi c nuôi con hoặc m c cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên

Trong trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm d ng vi c thăm nom để cản tr hoặc g y ảnh hư ng xấu đ n vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng gi o d c con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn ch quyền thăm nom con của người đó

3 Về n phí: Chị Phạm Thị Trúc L phải chịu 300 000 đồng n phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300 000 đồng n phí cấp cưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ 300 000 đồng tạm ng n phí đã nộp theo biên lai thu số 0012163 ngày 10/10/2022 của Chi c c thi hành n d n sự huy n B n L c t nh Long An Chị Phạm Thị Trúc L phải nộp thêm 300 000 đồng án phí.

4. Án xử sơ thẩm công khai chị Phạm Thị Trúc L và anh Phan Văn Nh được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản n hoặc bản án được niêm y t.

5. Trường hợp bản n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n d n sự thì người được thi hành n người phải thi hành n d n sự có quyền thoả thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguy n thi hành n hoặc bị cưỡng ch thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật thi hành n d n sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n d n sự

Cỡ chữ