vanban.org

Bản án 02/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Ôn Ngọc T; sinh năm: 1978. HKTT: đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: P319 đường L, Chung cư H 5 Tầng - Lô B, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Có mặt. * Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Trúc L; sinh năm: 1984. HKTT: A6-19 Đường B, Khu dân cư T, khu vực M, phường T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Ôn Ngọc T với bà Huỳnh Thị Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-DSC, ngày 19 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Thành

2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Nhâm Thị Thanh Trang- Thư ký Tòa án nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận C: Bà Phạm Thị Cúc

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2021/TLST-DS ngày 24/6/2021 về tranh chấp dân sự "Hợp đồng vay tài sản”;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Ôn Ngọc T; sinh năm: 1978. HKTT: đường H, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: P319 đường L, Chung cư H 5 Tầng - Lô B, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Có mặt.

* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Trúc L; sinh năm: 1984. HKTT: A6-19 Đường B, Khu dân cư T, khu vực M, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. Đại diện ủy quyền: ông Lý Bình Đ; sinh năm: 1977. Địa chỉ: 21 T, Khóm M, Phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (văn bản ủy quyền ngày 10/12/2021). Có mặt.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Bà Huỳnh Thị Trúc L phải trả cho bà Ôn Ngọc T số tiền 133.500.000đ (Một trăm ba mươi ba triệu năm trăm ngàn đồng), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi bà Ôn Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà Huỳnh Thị Trúc L còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2 Bà Ôn Ngọc T phải trả lại cho bà Huỳnh Thị Trúc L chiếc xe Dream biển số 66 F4- 0246, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Huỳnh Thị Trúc L phải chịu 6.675.000đ (Sáu triệu sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí.

Bà Ôn Ngọc T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.750.000đ theo biên lai số 006955 ngày 24/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự:

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ