- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tội lạm dụng tín nhiệm Nguyễn Thị B - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 140 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị B phạm vào tội: “Lạm dụng tín nhiệm chi m đoạt tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 140 Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2022/HS-ST Ngày 12-01-2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Phạm Quốc Thân
2/ Bà Chu Hạ Uyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Lê Ngọc Nhi, cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện VKS nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, tham gia phiên tòa: B Cao Thị Y n - Kiểm sát viên.
Ngày 12/01/2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai xét xử xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 126/2021/HSST ngày 27/11/2021 theo quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2021/QĐXXST-HS ngày 16/12/2021 và Quy t định hoãn phiên tòa số 51/2021/HSST-QĐ ng y 30/12/2021, đối với bị cáo:
NGUY N THỊ , sinh năm 1972 tại Nam Định; nơi cư trú: hu 5, phư ng a Long, th nh phố M ng C i, tỉnh Quảng Ninh; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 07/12; dân tộc: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Qu T ch t và bà Đ ng Thị Cậy ch t ; chồng: Nguyễn Văn Việt, sinh năm 1971; bị c o c 02 ngư i con, lớn nh t sinh năm 1994, nh nh t sinh năm 2000; tiền án, tiền sự: không; ị bắt tạm gi t ng y 15/8/2021 tại Nh tạm gi C ng an th nh phố M ng C i, tỉnh Quảng Ninh đ n ng y 17/8/2021 ị c o đước áp dụng biện pháp c m đi kh i nơi cư trú cho đ n nay, có mặt.
- Bị hại: Chị Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: 56A Quốc lộ 1A, Dốc Lê Lợi, khu phố Núi Tung, phư ng Suối Tre, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1971. Địa chỉ: hu 5, phư ng Ka Long, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, vắng mặt.
- Người làm chứng: 1/ Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1975; 2/ Chị Lê Thị Mai, sinh năm 1975. Cùng địa chỉ: Số nhà 762, khu phố Suối Tre, phư ng Suối Tre, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai; 3/ Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1967. Địa chỉ: Khu phố 2, phư ng Xuân Trung, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, những người làm chứng có đơn xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Thị B cùng chồng l ng Nguyễn Văn Việt, sinh năm 1971, ngụ tại hu 5, phư ng a Long, th nh phố M ng C i, tỉnh Quảng Ninh v
Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1977, ngụ tại 56A Quốc lộ 1A, dốc L Lợi, hu phố Núi Tung, phư ng Suối Tre, th nh phố Long h nh, tỉnh Đồng Nai c mối quan hệ quen i t nhau.
V o ng y 11/10/2004, Nguyễn Thị B đ mượn của Nguyễn Thị Ánh T 5.000.000 đồng, l i su t 6 /th ng, hai n th a thuận đ n ng y 11/4/2005 s trả h t. B c vi t đơn vay nợ, t n c nhận đưa cho T gi . Th i gian 03 th ng đ u, B đ trả l i đúng hạn cho T được 900.000 đồng. hi đ n hạn Th to n, T nhiều l n y u c u B trả tiền nhưng B trốn tr nh h ng trả. Sau đ , B số điện thoại, mật cùng gia đình đi h i địa phương, h ng th ng o cho T cũng như ngư i th n thi t i t.
Ng y 17/4/2006, Nguyễn Thị Ánh T đ l m đơn tố c o đ n Cơ quan Cảnh s t điều tra C ng an th nh phố Long h nh. Qua nhiều l n c minh tại địa phương, Cơ quan Cảnh s t điều tra C ng an th nh phố Long h nh đ hởi tố vụ n, hởi tố ị can, ra quy t định truy n ị c o Nguyễn Thị B.
Bị c o B cùng gia đình sau hi trốn uống th nh phố Vũng T u, tỉnh B Rịa - Vũng T u l m thu h ng đăng tạm trú, sau đ chuyển về th nh phố M ng C i, tỉnh Quảng Ninh sinh sống.
Ng y 20/11/2013, bị cáo Nguyễn Thị B đ gửi 8.000.000 đồng cho Nguyễn Thị Th l chị ruột B), sinh năm 1967, ngụ tại hu phố 2, phư ng Xu n Trung, th nh phố Long h nh, tỉnh Đồng Nai để trả cho Nguyễn Thị Ánh T. B T đ
c nhận B đ trả ong nợ, trong đ tiền gốc l 5.000.000 đồng, tiền l i l 3.000.000 đồng.
Ng y 15/8/2021, Nguyễn Thị B đ đ n trụ sở C ng an phư ng a Long, th nh phố M ng C i, tỉnh Quảng Ninh đ u thú v hai nhận h nh vi phạm tội của mình.
Tại bản Cáo trạng số: 127/CT-VKS- TPLK ngày 24/11/2021 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh, truy tố bị cáo Nguyễn Thị B về tội: “Lạm dụng tín nhiệm chi m đoạt tài sản” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 của Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 .
Tại phiên tòa:
Bị cáo th a nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng đ truy tố.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long h nh, tỉnh Đồng Nai gi nguyên cáo trạng truy tố bị c o v đề nghị Hội đồng t ử áp dụng điểm a khoản 1 Điều 140; điểm b, h, p khoản 1, hoản 2 Điều 46, Điều 31 của Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, ổ sung năm 2009), xử phạt bị cáo Nguyễn Thị B t 01 năm đ n 01 năm 06 tháng cải tạo không giam gi .
Về tr ch nhiệm d n sự: Đ giải quy t xong, h ng đ t ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ n đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo, bị hại và nh ng ngư i tham gia tố tụng h c h ng ngư i nào có ý ki n ho c khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng. Do đ , c c h nh vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận hành vi phạm tội do mình thực hiện như nội dung bản Cáo trạng đ n u, l i khai nhận tội này phù hợp với l i khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, thể hiện:
Vào ng y 11/10/2004, tại nh
Nguyễn Thị Ánh T ngụ 56 A Quốc lộ 1A, dốc L Lợi, hu phố Núi Tung, phư ng Suối Tre, th nh phố Long h nh, tỉnh Đồng Nai, Nguyễn Thị B vay của Nguyễn Thị Ánh T số tiền 5.000.000 đồng. Sau đ , Nguyễn Thị B số điện thoại, mật cùng gia đình đi h i địa phương, h ng th ng o cho ị hại cũng như ngư i th n thi t i t nh m chi m đoạt số tiền tr n. Do đ , c đủ cơ sở t luận h nh vi của ị c o Nguyễn Thị B phạm vào tội: “Lạm dụng t n nhiệm chi m đoạt t i sản”, quy định tại Điều 140 của Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, ổ sung năm 2009).
X t t nh ch t, mức độ h nh vi phạm tội của ị c o: H nh vi phạm tội của ị c o h ng nh ng gây nguy hiểm cho hội, mà còn ảnh hưởng x u đ n tình hình an ninh, chính trị tại địa phương, g y t m l hoang mang trong qu n chúng nhân dân, đ m phạm đ n quyền sở h u về t i sản của ngư i khác được ph p luật ảo vệ. Bị cáo sau khi phạm tội đ b trốn, Cơ quan Cảnh s t điều tra C ng an th nh phố Long h nh ra quy t định truy n , g y h hăn cho hoạt động điều tra. Do đ , cũng c n phải p dụng mức hình phạt tương ứng với t nh ch t, mức độ m ị c o g y ra nh m răn đe, gi o dục v ph ng ng a chung.
Về các tình ti t tăng n ng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và hình phạt đối với bị cáo: Khi quy t định hình phạt, Hội đồng xét xử đ em t ị cáo không có tình ti t tăng n ng trách nhiệm hình sự; đ thành khẩn khai báo toàn bộ tình ti t li n quan đ n vụ án, ăn năn hối cải thể hiện sự ray rứt về việc l m sai tr i; ngư i phạm tội đ bồi thư ng thiệt hại, khắc phục hậu quả; phạm tội l n đ u và thuộc trư ng hợp ít nghiêm trọng; sau khi phạm tội đ đ u thú; cha ruột bị cáo có công với Cách mạng được Nh nước t ng hu n chương h ng chi n chống Mỹ cứu nước; ngư i bị hại c đơn đề nghị xem xét không xử lý trách nhiệm hình sự đối với bị cáo, đ y là các tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm b, h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi bổ sung năm 2009 . Hiện nay bị cáo có hoàn cảnh h hăn, phải chăm sóc cháu nh của con gái ruột bị bệnh c m đi c bẩm sinh, ị c o phạm tội t nghi m trọng, c nơi cư trú rõ r ng.
Căn cứ t nh ch t, mức độ của h nh vi phạm tội và nh n th n, tình ti t tăng n ng, giảm nhẹ đối với ị c o nêu trên. Xét th y, h ng c n thi t c ch ly ị c o ra h i đ i sống hội, m chỉ c n p dụng hình phạt cải tạo h ng giam gi đối với ị c o l đủ nghiêm và miễn h u tr thu nhập đối với ị c o.
Ngoài hình phạt chính, Hội đồng xét xử không áp dụng thêm hình phạt bổ sung, phạt tiền bị c o để sung quỹ Nh nước theo khoản 5 Điều 140 của Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009 .
Về trách nhiệm dân sự: Đ giải quy t xong, nên không đ t ra xem xét.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đối với ông Nguyễn Văn Việt là chồng bị cáo Nguyễn Thị B, qu trình điều tra ông Việt khai nhận không bi t việc bị cáo B vay nợ, bị cáo khai nhận tự ghi tên ông Việt vào gi y vay nợ, sau này ông Việt mới bi t sự việc này. Hiện nay số tiền nợ bị cáo B đ trả xong, bị hại đ c đơn đề nghị không xem xét về m t hình sự. Do đ , không c n thi t phải xem xét xử lý trách nhiệm hình sự đối với ông Nguyễn Văn Việt là phù hợp.
Ý ki n của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên ch p nhận.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a, Khoản 1 Điều 140; điểm b, h, p khoản 1, khoản 2 Điều 46; Điều 31 của Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi bổ sung năm 2009).
1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị B phạm vào tội: “Lạm dụng tín nhiệm chi m đoạt tài sản”.
Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Thị B 10 Mư i) tháng cải tạo không giam gi , miễn kh u tr thu nhập đối với bị cáo.
Th i hạn cải tạo không giam gi tính t ng y cơ quan, tổ chức được giao giám sát, giáo dục ngư i bị k t án nhận được quy t định thi hành án và bản sao bản án, được tr th i gian tạm gi t ng y 15/8/2021 đ n ngày 17/8/2021 (một ngày tạm gi được tính b ng ba ngày cải tạo không giam gi ).
Giao bị cáo Nguyễn Thị B cho Ủy ban nhân dân phư ng Ka Long, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh giám sát, giáo dục trong th i gian cải tạo không giam gi . Gia đình ị cáo có trách nhiệm phối hợp với Ủy an nh n d n phư ng Ka Long, thành phố Móng Cái trong việc giám sát, giáo dục bị cáo. Trong trư ng hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
2. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 23 Nghị quy t quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bị cáo Nguyễn Thị B phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn đồng án phí hình sự sơ thẩm.
3. Về quyền h ng c o đối với Bản n: Bị c o c m t tại phi n t a được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 mư i lăm ng y, ể t ngày tuyên án. Bị hại, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng m t tính t ngày tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - V SND tỉnh Đồng Nai; - VKSND TP. Long Khánh; - Sở Tư ph p tỉnh Đồng Nai; - Chi cục Thi h nh n d n sự TP. Long h nh; - Nh tạm gi CATPL ; - Bị c o; nh ng ngư i tham gia tố tụng h c; - Lưu HS, THS. Các Hội thẩm nhân dân Phạm Quốc Thân Chu Hạ Uyên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mai HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Mai |