vanban.org

Bản án 02/2022/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương Tuyên án 13/01/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về tội danh: T yên bố: Các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 đồng phạm phạm tội Đánh bạc.

2/ Về hình phạt: Hình phạt chính: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn B + Đồng bọn - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về tội danh: T yên bố: Các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 đồng phạm phạm tội Đánh bạc.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2022/HS-ST
Ngày: 13/01/2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH - TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ng y n Văn Tr ng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Tích và ông Phạm Văn Chỉ.

- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Th , cán bộ Toà án nhân dân huy n im Thành, tỉnh Hải Dương.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Kim Thành, t nh H i Dương tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Nh ần, Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân h y n Kim Thành, tỉnh Hải Dương, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 52/2021/HSST ngày 14 tháng 9 năm 2021, theo Q yết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2021/QĐXXST-HS ngày 26/9/2021; Q yết định hoãn phiên tòa số 26 ngày 08/10/2021; Q yết định hoãn phiên tòa số 27 ngày 19/10/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 28 ngày 29/10/2021; Q yết định hoãn phiên tòa số 31 ngày 16/11/2021; Q yết định hoãn phiên tòa số 35 ngày 06/12/2021; Q yết định hoãn phiên tòa số 38 ngày 16/12/2021; Thông báo thay đổi thời gian xét xử vụ án số 77 ngày 28/12/2021; Q yết định hoãn phiên tòa số 41 ngày 31/12/2021, đối với các bị cáo:

1/ Nguyễn Văn B , sinh năm 1975. Giới tính: Nam. Nơi đăng ký H TT và chỗ ở: Thôn L, xã K, h y n K, tỉnh Hải Dương. Q ốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: hông. Nghề nghi p: Lái xe. Trình độ văn hóa: 2/12. Họ và tên bố: Ng y n Văn Đ, sinh năm 1935(Được Chủ tịch nước tặng H y chương kháng chiến Hạng Nhất). Họ và tên mẹ: Ng y n Thị T, sinh năm 1947. Gia đình có 06 anh chị em, bị cáo là con thứ tư. Họ và tên vợ: Lương Thị H, sinh năm 1984. Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2008, con nhỏ sinh năm 2010. Tiền án, tiền sự: hông.

2/ Hứa Văn C , sinh năm 1975. Giới tính: Nam. Nơi đăng ký H TT và chỗ ở: Thôn L, xã , h y n , tỉnh Hải Dương. Q ốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn giáo: hông. Nghề nghi p: Công nhân. Trình độ văn hóa: 9/12. Họ và tên bố: Hứa Văn Th, sinh năm 1932. Họ và tên mẹ: Ng y n Thị B1, sinh năm 1932. Họ và tên vợ: Vũ Thị Th1, sinh năm 1977. Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2000, con nhỏ sinh năm 2002. Tiền án, tiền sự: hông.

3/ Trần Văn H1 , sinh năm 1974. Giới tính: Nam. Nơi đăng ký H TT và chỗ ở: Thôn L, xã K, h y n , tỉnh Hải Dương. Q ốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: hông. Nghề nghi p: Công nhân. Trình độ văn hóa: 02/12. Họ và tên bố: Trần Văn N, sinh năm 1935. Họ và tên mẹ: Hoàng Thị G, sinh năm 1935. Gia đình có 07 anh chị em, bị cáo là con thứ tư. Họ và tên vợ: Lê Thị T1, sinh năm 1985. Bị cáo có 03 con, con lớn sinh năm 2005, con nhỏ sinh năm 2012. Tiền án, tiền sự: hông.

Nhân thân: Bản án số 33/2010/HSST ngày 10/9/2010, Tòa án nhân dân h y n im Thành, tỉnh Hải Dương xử phạt Trần Văn H1 02 năm cải tạo không giam giữ về tội Đánh bạc. Ngày 20/7/2011, H1 chấp hành xong án phí và hình phạt bổ s ng.

4/ Cao Văn H2 , sinh năm 1965. Giới tính: Nam. Nơi đăng ký H TT và chỗ ở: Thôn L, xã , h y n K, tỉnh Hải Dương. Q ốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: hông. Nghề nghi p: Lao động tự do. Trình độ văn hóa: 7/10. Họ và tên bố: Cao Văn T2, sinh năm 1930. Họ và tên mẹ: Ng y n Thị Th2, sinh năm 1928. Gia đình có 05 anh chị em, bị cáo là con thứ tư. Họ và tên vợ: Ng y n Thị Th3, sinh năm 1969. Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 1991, con nhỏ sinh năm 1994. Tiền án, tiền sự: hông.

5/ Trần Văn Th4 , sinh năm 1982. Giới tính: Nam. Nơi đăng ký H TT và chỗ ở: Thôn L, xã , h y n , tỉnh Hải Dương. Q ốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: hông. Nghề nghi p: Lái xe. Trình độ văn hóa: 9/12. Họ và tên bố: Trần Văn Ng, sinh năm 1935. Họ và tên mẹ: Hoàng Thị G, sinh năm 1935. Gia đình có 07 anh chị em, bị cáo là con thứ bảy. Họ và tên vợ: Bùi Thị , sinh năm 1984. Bị cáo có 03 con, con lớn sinh năm 2004, con nhỏ sinh năm 2018. Tiền án, tiền sự: hông.

Nhân thân: Bản án số 33/2010/HSST ngày 10/9/2010, Tòa án nhân dân h y n im Thành, tỉnh Hải Dương xử phạt Trần Văn Th4 06 tháng tù về tội Đánh bạc. Chấp hành xong hình phạt tù ngày 19/4/2011, chấp hành xong án phí và hình phạt bổ s ng ngày 20/7/2011.

6/ Nguyễn Thế A , sinh năm 1982. Giới tính: Nam. Nơi đăng ký H TT và chỗ ở: Thôn L, xã , h y n , tỉnh Hải Dương. Q ốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: hông. Nghề nghi p: Thợ cơ khí. Trình độ văn hóa: 9/12. Họ và tên bố: Ng y n Ngọc Ch, sinh năm 1949, là người có công với cách mạng, được Nhà nước tặng thưởng H ân chương kháng chiến hạng Ba. Họ và tên mẹ: Lê Thị Th5, sinh năm 1956. Gia đình có 03 anh em, bị cáo là con thứ nhất. Họ và tên vợ: Lương Thị Th6, sinh năm 1984. Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2004, con nhỏ sinh năm 2008. Tiền án, tiền sự: hông.

7/ Nguyễn Ngọc T3 , sinh năm 1978. Giới tính: Nam. Nơi đăng ký H TT: Thôn 5, xã L, huy n H, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở (Có đăng ký tạm trú): Thôn L, xã , h y n , tỉnh Hải Dương. Q ốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: inh. Tôn giáo: hông. Nghề nghi p: Lái xe. Trình độ văn hóa: 9/12. Họ và tên bố: Ng y n Đăng Tr, sinh năm 1940, là người có công với cách mạng, được Nhà nước tặng thưởng H ân chương kháng chiến hạng hạng Nhì. Họ và tên mẹ: Trần Thị L, sinh năm 1942, là người có công với cách mạng, được Nhà nước tặng thưởng H ân chương kháng chiến hạng Ba. Gia đình có 04 anh em, bị cáo là con thứ tư. Họ và tên vợ: Trần Thị H3, sinh năm 1991. Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 2012, con nhỏ sinh năm 2016. Tiền án, tiền sự: hông.

8/ Hứa Văn Th7 , sinh năm 1975. Giới tính: Nam. Nơi đăng ký H TT và chỗ ở: Thôn L, xã , h y n , tỉnh Hải Dương. Q ốc tịch: Vi t Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: hông. Nghề nghi p: lao động tự do. Trình độ văn hóa: 7/12. Họ và tên bố: Hứa Văn T, sinh năm 1951. Họ và tên mẹ: Vũ Thị X, sinh năm 1956. Gia đình có 03 anh em, bị cáo là con thứ nhất. Họ và tên vợ: Đỗ Thị H4, sinh năm 1982. Bị cáo có 02 con, con lớn sinh năm 1996, con nhỏ sinh năm 2004. Tiền án, tiền sự: hông.

Nhân thân:

+ Bản án số 48 ngày 07/6/1996, Tòa án nhân dân h y n im Môn, tỉnh Hải Hưng xử phạt Hứa Văn Th7 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội Đánh bạc. Tổng số tiền sử dụng đánh bạc là 34.000 đồng, đến nay không còn coi là tội phạm.

+ Q yết định xử phạt vi phạm hành chính số 16-QĐ/XPVPHC ngày 23/12/2004, Công an h y n im Thành xử phạt Hứa Văn Th7 500.000 đồng về hành vi đánh bạc. Ngày 23/12/2004 Th7 chấp hành xong.

+ Bản án số 01/2008/HSST ngày 09/01/2008, Tòa án nhân dân h y n im Thành, tỉnh Hải Dương xử phạt Hứa Văn Th7 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo về tội Đánh bạc. Ngày 04/8/2009, Th7 chấp hành xong án phí, ngày 06/8/2009 Th7 chấp hành xong phần hình phạt bổ s ng.

Các bị cáo đề bị tạm giữ từ ngày 29/6/2021 đến ngày 03/7/2021 ch yển áp dụng bi n pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú.

Các bị cáo đề có mặt tại phiên tòa.

* Người có quyền lợi liên quan: Ông Hứa Văn T4, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Thôn L, xã , h y n , tỉnh Hải Dương. Xin vắng mặt.

* Người làm chứng: Chị Phạm Thị A, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, h y n A, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài li có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội d ng vụ án được tóm tắt như sa :

hoảng 10 giờ ngày 29/6/2021, Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A và Ng y n Ngọc T3 lần lượt đến nhà ông Hứa Văn T4, sinh năm 1966 ở Thôn L, xã , h y n , tỉnh Hải Dương chơi. hi đang ngồi ống nước tại bàn đá trong sân nhà ông T4, lúc này ông T4 không có ở nhà, B, C, H1, H2, Th4, A và T3 thống nhất rủ nha đánh bạc bằng hình thức đánh liêng được th a bằng tiền. Sa đó, tất cả cùng ngồi x ống chiế cói trải sẵn ở sân trước cửa bếp nhà ông T4, B lấy bộ bài tú lơ khơ 52 q ân để trên chiếc giường cạnh đó rồi cùng C, H1, H2, Th4, A, T3 đánh bạc. hoảng 05 phút sa , Hứa Văn Th7 đến nhà ông T4 chơi, rồi vào cùng tham gia đánh bạc. hi đánh bạc, B sử dụng 10.200.000 đồng, C sử dụng 4.000.000 đồng, H1 sử dụng 1.360.000 đồng, H2 sử dụng 650.000 đồng, Th4 sử dụng 450.000 đồng, A sử dụng 410.000 đồng, T3 sử dụng 350.000 đồng, Th7 sử dụng 250.000 đồng. Hình thức đánh liêng là sử dụng bộ bài tú lơ khơ 52 q ân bài chia cho mỗi người chơi 03 q ân, q y định mỗi người phải đặt ít nhất 10.000 đồng tiền “Gà” ra chiế bạc, sa đó tham gia “Tố”, tối thiể 10.000 đồng, tối đa không giới hạn, những người tham gia “Tố” bỏ ra số tiền tương ứng để “Tố” tiếp, nế ai không theo thì th a. Những người còn lại so sánh thắng th a với nha theo thứ tự: Sáp (03 q ân bài có cùng giá trị), sa đó đến liêng (03 q ân bài có giá trị liên tiếp) và so điểm. Người thắng sẽ được toàn bộ số tiền “Gà” và tiền “Tố” của những người tham gia. Đến 11 giờ cùng ngày, trong lúc B, C, H1, H2, Th4, A, T3 và Th7 đang đánh bạc thì bị tổ công tác của Công an h y n im Thành phối hợp với Công an xã im Liên phát hi n, bắt q ả tang. Vật chứng th giữ gồm: 01 chiế cói, 01 bộ bài tú lơ khơ 52 q ân bài và số tiền các đối tượng sử dụng đánh bạc là 17.670.000 đồng, trong đó: Th tại vị trí giữa chiế bạc 110.000 đồng; th của B 10.360.000 đồng để trên chiế trước mặt; th của C 300.000 đồng để trên chiế và 3.430.000 đồng trong ví để trước mặt; th của H1 1.540.000 đồng để trên chiế trước mặt; th của H2 240.000 đồng để trên chiế trước mặt và 400.000 đồng trong túi q ần sa ; th của Th4 500.000 đồng để trên chiế trước mặt; th của A 220.000 đồng để trên chiế trước mặt; th của T3 220.000 đồng trên chiế và 150.000 đồng trong ví để trước mặt; th của Th7 200.000 đồng để trên chiế trước mặt. Ngoài ra, còn th giữ số tiền 21.800.000 đồng trong người các đối tượng không sử dụng vào mục đích đánh bạc, gồm: Của H1 7.400.000 đồng; của A 3.400.000 đồng; của T3 5.500.000 đồng và của Th7 5.500.000 đồng.

Cơ q an Cảnh sát điề tra Công an h y n im Thành q ản lý các vật chứng gồm: 01 chiế cói, 01 bộ bài tú lơ khơ 52 q ân bài và số tiền các bị cáo sử dụng đánh bạc là 17.670.000 đồng. Đối với số tiền 21.800.000đồng th của các bị cáo H1, A, T3 và Th7, tài li điề tra có căn cứ xác định những bị cáo này không sử dụng vào vi c đánh bạc, Cơ q an điề tra đã trả lại cho các bị cáo.

Q á trình điề tra, Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 đã khai nhận hành vi đánh bạc như nê trên phù hợp với nha , phù hợp với lời khai của người làm chứng, phù hợp với biên bản bắt người phạm tội q ả tang, vật chứng th giữ và các tài li , chứng cứ khác do Cơ q an Cảnh sát điề tra Công an h y n im Thành đã th thập.

Cáo trạng số 53/CT-VKS ngày 14 tháng 9 năm 2021, Vi n kiểm sát nhân dân h y n im Thành, tỉnh Hải Dương truy tố các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 về tội Đánh bạc theo q y định tại khoản 1 Điề 321 Bộ l ật hình sự.

Tại phiên tòa, các bị cáo thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội, các bị cáo đề xác định Vi n kiểm sát nhân dân h y n im Thành, tỉnh Hải Dương tr y tố các bị cáo về tội Đánh bạc theo khoản 1 Điề 321 Bộ l ật hình sự là đúng và đề nghị được giảm nhẹ hình phạt; Kiểm sát viên, đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n im Thành, tỉnh Hải Dương thực hành q yền công tố tại phiên toà giữ nguyên nội d ng tr y tố và đề nghị:

- Về tội danh: Tuyên bố các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 , Cao Văn H2 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 đồng phạm phạm tội Đánh bạc.

- Về điều luật áp dụng:

Căn cứ khoản 1 Điề 321; Điề 17; Điề 58; điểm s khoản 1 Điề 51 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 .

Căn cứ khoản 3 Điề 321 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 .

Căn cứ điểm i khoản 1 Điề 51 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 .

Căn cứ khoản 2 Điề 51 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 , Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 và Hứa Văn Th7 .

Căn cứ khoản 1, 2, 5 Điề 65 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 .

Căn cứ khoản 1, 2, 3 Điề 36 Bộ l ật hình sự đối với bị cáo Trần Văn H1 và Trần Văn Th4 .

Căn cứ điểm a khoản 1, khoản 3 Điề 35 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 .

Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điề 47 Bộ l ật Hình sự. Điểm a, b, c, khoản 2 Điề 106; khoản 2 Điề 136 Bộ l ật Tố tụng hình sự. L ật phí và l phí. Nghị q yết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Q ốc hội về án phí và l phí Tòa án.

- Về hình phạt:

Hình phạt chính:

- Xử phạt bị cáo Ng y n Văn B từ 13 tháng đến 15 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 26 đến 30 tháng, thời hạn tính từ ngày t yên án sơ thẩm.

- Xử phạt bị cáo Hứa Văn C từ 12 đến 14 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 24 đến 28 tháng, thời hạn tính từ ngày t yên án sơ thẩm.

- Xử phạt bị cáo Cao Văn H2 từ 11 đến 13 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 22 đến 26 tháng, thời hạn tính từ ngày t yên án sơ thẩm.

Giao các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 cho Ủy ban nhân dân xã im Liên, h y n im Thành, tỉnh Hải Dương giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

- Xử phạt bị cáo Trần Văn H1 từ 18 tháng đến 21 tháng cải tạo không giam giữ về tội đánh bạc, được trừ đi 5 ngày tạm giữ (Từ ngày 29/6 đến ngày 03/7/2021), bị cáo H1 còn phải chấp hành từ 17 tháng 15 ngày đến 20 tháng 15 ngày cải tạo không giam giữ, thời hạn tính từ ngày cơ q an, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được q yết định thi hành án và bản sao bản án. Giao bị cáo H1 cho Ủy ban nhân dân xã im Liên, h y n im Thành, tỉnh Hải Dương nơi bị cáo Hiế cư trú phối hợp với gia đình bị cáo H1 giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ.

- Xử phạt bị cáo Trần Văn Th4 từ 15 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ, được trừ đi 5 ngày tạm giữ (Từ ngày 29/6 đến ngày 03/7/2021), bị cáo Th4 còn phải chấp hành từ 14 tháng 15 ngày đến 17 tháng 15 ngày cải tạo không giam giữ, thời hạn tính từ ngày cơ q an, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được q yết định thi hành án và bản sao bản án. Giao bị cáo Th4 cho Ủy ban nhân dân xã im Liên, h y n im Thành, tỉnh Hải Dương nơi bị cáo Th4 cư trú phối hợp với gia đình bị cáo Th4 giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ.

hấ trừ 10 đến 12% th nhập đối với các bị cáo Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 trong thời gian cải tạo không giam giữ.

- Xử phạt các bị cáo Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 , mỗi bị cáo từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng s ng q ỹ Nhà nước.

Về hình phạt bổ sung: Phạt các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 , Cao Văn H2 , mỗi bị cáo từ 10.000.000đồng đến 15.000.000đồng s ng q ỹ Nhà nước.

Về vật chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử:

- Tịch th tiê hủy 01(Một) bộ bài tú lơ khơ 52 q ân bài; 01 chiế cói.

- Tịch th s ng q ỹ Nhà nước 17.670.000 đồng.

Về án phí: Các bị cáo phải chị án phí hình sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, q yết định tố tụng của Điề tra viên, iểm sát viên trong q á trình điề tra, tr y tố: Đã thực hi n đúng về thẩm q yền, trình tự, thủ tục q y định của Bộ l ật tố tụng hình sự. Q á trình điề tra và tại phiên tòa không có người nào có ý kiến hoặc khiế nại về hành vi, q yết định của người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, q yết định tố tụng của người tiến hành tố tụng đã thực hi n đề hợp pháp.

Về hành vi của bị cáo, các chứng cứ xác định tội: Lời khai của các bị cáo tại phiên toà phù hợp với nha , phù hợp với lời khai của các bị cáo và người làm chứng tại cơ q an điề tra, phù hợp với Biên bản phạm tội q ả tang, vật chứng đã th được và các tài li chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã có đủ cơ sở xác định: Trong khoảng thời gian từ 10 giờ đến 11 giờ ngày 29/6/2021, tại nhà ông Hứa Văn Thụ, sinh năm 1966, ở Thôn L, xã , h y n , tỉnh Hải Dương, Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 đánh bạc trái phép bằng hình thức đánh liêng được th a bằng tiền, tổng số tiền sử dụng đánh bạc là 17.670.000 đồng. Trong lúc các bị cáo đánh bạc thì bị Công an h y n im Thành phối hợp Công an xã im Liên, h y n im Thành, tỉnh Hải Dương bắt q ả tang, th giữ vật chứng.

Các bị cáo đề là người đủ t ổi chị trách nhi m hình sự, có khả năng nhận thức và điề khiển hành vi của mình.

Hành vi phạm tội của các bị cáo đã trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng. Các bị cáo thực hi n hành vi phạm tội với lỗi cố ý, hành vi đó đã vi phạm pháp l ật hình sự và gây mất trật tự trị an tại địa phương.

Như vậy, có đủ cơ sở kết l ận các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 đồng phạm phạm tội Đánh bạc. Tội phạm và hình phạt được q y định tại khoản 1 Điề 321 Bộ l ật Hình sự.

Vi n kiểm sát nhân dân h y n im Thành, tỉnh Hải Dương tr y tố các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 về tội Đánh bạc theo khoản 1 Điề 321 Bộ l ật hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp l ật.

Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội, điề ki n nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của các bị cáo thì thấy: Đây là vụ án đồng phạm, các bị cáo đề là người trực tiếp thực hi n tội phạm đánh bạc với vai trò người thực hành, trong đó bị cáo B sử dụng số tiền đánh bạc nhiề nhất (10.200.000đồng) và là người lấy bộ bài ra để đánh bạc nên giữ vai trò thứ nhất; tiếp theo là bị cáo C sử dụng số tiền nhiề thứ hai (4.000.000đồng) tham gia đánh bạc; tiếp đến là các bị cáo H2, H1, Th4, A, T3; bị cáo Th7 có thời gian tham gia đánh bạc ít nhất và sử dụng số tiền ít nhất (250.000đồng) tham gia đánh bạc.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo đề không bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự nào theo q y định tại Điề 52 Bộ l ật hình sự .

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Q á trình điề tra, tr y tố và tại phiên tòa, các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 đều thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội, thái độ ăn năn hối cải nên các bị cáo đề được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự “Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải” quy định tại điểm s khoản 1 Điề 51 Bộ l ật hình sự.

Các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 đề lần đầ phạm tội, th ộc trường hợp ít nghiêm trọng nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự “Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng” q y định tại điểm i khoản 1 Điề 51 Bộ l ật hình sự.

Bị cáo Ng y n Văn B có bố đẻ là ông Ng y n Văn Đ được Chủ tịch nước tặng H y chương kháng chiến hạng nhất; bị cáo Ng y n Ngọc T3 có bố đẻ là ông Ng y n Đăng Tr được tặng H ân chương kháng chiến hạng nhì và mẹ đẻ là bà Trần Thị L được tặng H ân chương kháng chiến hạng ba; bị cáo Ng y n Thế A có bố đẻ là ông Ng y n Ngọc Ch được tặng H ân chương kháng chiến hạng ba. Các bị cáo Ng y n Thế A , Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 và Hứa Văn Th7 có thành tích trong công tác phòng chống dịch b nh Covid - 19, được chính q yền địa phương xác nhận; bị cáo Hứa Văn Th7 còn có thành tích bắt trộm, cướp được chính q yền địa phương xác nhận và có mẹ đẻ là bà Vũ Thị X tham gia dân công hỏa t yến có giấy chứng nhận của Bộ tư l nh Q ân khu 3. Các bị cáo Ng y n Văn B , Ng y n Ngọc T3 , Ng y n Thế A , Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 và Hứa Văn Th7 đề được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự q y định tại khoản 2 Điề 51 Bộ l ật hình sự.

Do các bị cáo phạm tội mang tính nhất thời, tự phát, không có sự bàn bạc, thống nhất ch ẩn bị từ trước; các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 đề lần đầ phạm tội và th ộc trường hợp ít nghiêm trọng, được hưởng nhiề tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, không phải chị tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự nào và có nơi làm vi c, cư trú rõ ràng, ổn định; các bị cáo Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 và Hứa Văn Th7 mặc dù đã bị Tòa án kết án về tội Đánh bạc nhưng đã được xóa án tích nhiề năm và không vi phạm pháp l ật thêm lần nào, l ôn chấp hành nghiêm chỉnh Pháp l ật của Nhà nước và các q y định của địa phương, thường x yên tham gia ủng hộ các phong trào hữ ích của địa phương được chính q yền địa phương xác nhận, các bị cáo H1, Th4 và Th7 nằm trong nhóm các bị cáo sử dụng số tiền ít nhất vào vi c đánh bạc, được hưởng nhiề tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, không phải chị tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự nào và có nơi làm vi c, cư trú rõ ràng, ổn định. Hội đồng xét xử nhận thấy cần xem xét chiế cố, giảm nhẹ trách nhi m hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 , không cần thiết phải cách ly các bị cáo B, C, H2 khỏi xã hội mà giao các bị cáo về cho chính q yền địa phương nơi các bị cáo cư trú giám sát, giáo dục cũng đảm bảo giáo dục cải tạo các bị cáo trở thành công dân có ích cho xã hội; không cần thiết áp dụng hình phạt tù mà áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với bị cáo Trần Văn H1 và Trần Văn Th4 , áp dụng hình phạt tiền đối với các bị cáo Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 cũng đảm bảo tính nghiêm minh của Pháp l ật và đủ điề ki n giáo dục, cải tạo các bị cáo Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 , trở thành công dân có ích cho xã hội.

Về hình phạt bổ sung: Các bị cáo thực hi n hành vi phạm tội với lỗi cố ý và nhằm th lợi bất chính thông q a vi c đánh bạc sát phạt nha bằng tiền nên cần thiết áp dụng khoản 3 Điề 321 Bộ l ật hình sự để phạt bổ s ng là phạt tiền đối với các bị cáo không bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền.

Về vật chứng: Căn cứ q y định tại điểm a, b khoản 1 Điề 47 Bộ l ật hình sự. Điểm a, b, c, khoản 2 Điề 106 Bộ l ật tố tụng hình sự.

Xác định số tiền 17.670.000đồng các bị cáo sử dụng vào vi c đánh bạc, tịch th s ng q ỹ Nhà nước.

Xác định 01 bộ bài tú lơ khơ, 01 chiế cói đã cũ (Là tài sản của ông Hứa Văn T4, ông T4 tự ng y n không nhận lại), các bị cáo sử dụng vào vi c phạm tội, là vật chứng của vụ án, không còn giá trị sử dụng, tịch th tiê hủy.

Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điề 136 Bộ l ật tố tụng hình sự; L ật phí và l phí; Nghị q yết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Q ốc hội về án phí, l phí Toà án. Các bị cáo bị kết án nên phải chị án phí hình sự sơ thẩm.

Đối với ông Hứa Văn T4, là chủ nhà nhưng không biết các bị cáo đánh bạc tại nhà mình; chị Phạm Thị A có mặt xem các bị cáo đánh bạc nhưng không tham gia đánh bạc. Công an h y n im Thành, tỉnh Hải Dương không xử lý đối với ông T4 và chị A là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điề 321; Điề 17; Điề 58; điểm s khoản 1 Điề 51 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 .

Căn cứ khoản 3 Điề 321 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 .

Căn cứ điểm i khoản 1 Điề 51 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 .

Căn cứ khoản 2 Điề 51 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 , Hứa Văn Th7 , Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 .

Căn cứ khoản 1, 2, 5 Điề 65 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 .

Căn cứ khoản 1, 2, 3 Điề 36 Bộ l ật hình sự đối với bị cáo Trần Văn H1 và Trần Văn Th4 .

Căn cứ điểm a khoản 1, khoản 3 Điề 35 Bộ l ật hình sự đối với các bị cáo Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 .

Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điề 47 Bộ l ật Hình sự. Điểm a, b, c, khoản 2 Điề 106; khoản 2 Điề 136 Bộ l ật Tố tụng hình sự. L ật phí và l phí. Nghị q yết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Q ốc hội về án phí và l phí Tòa án.

1/ Về tội danh: T yên bố: Các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 đồng phạm phạm tội Đánh bạc.

2/ Về hình phạt:

Hình phạt chính:

- Xử phạt bị cáo Ng y n Văn B 15 (Mười lăm) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 30 (Ba mươi) tháng, thời hạn tính từ ngày t yên án sơ thẩm.

- Xử phạt bị cáo Hứa Văn C 13 (Mười ba) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 26 (Hai mươi sá ) tháng, thời hạn tính từ ngày t yên án sơ thẩm.

- Xử phạt bị cáo Cao Văn H2 12 (Mười hai) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 24 (Hai mươi bốn) tháng, thời hạn tính từ ngày t yên án sơ thẩm.

Giao các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Cao Văn H2 cho Ủy ban nhân dân xã im Liên, h y n im Thành, tỉnh Hải Dương giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú trong phạm vi huyện, quân, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để làm thủ tục chuyển giao hồ sơ thi hành án treo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được hưởng án treo đến cư trú để giám sát, giáo dục.

Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ thi hành án treo cho Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người được hưởng án treo đến cư trú để tổ chức việc thi hành án theo quy định tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự và thông báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

- Xử phạt bị cáo Trần Văn H1 21 (Hai mươi mốt) tháng cải tạo không giam giữ về tội đánh bạc, được trừ đi 5 ngày tạm giữ (Từ ngày 29/6 đến ngày 03/7/2021), bị cáo H1 còn phải chấp hành 20 (Hai mươi) tháng 15 (Mười lăm) ngày cải tạo không giam giữ, thời hạn tính từ ngày cơ q an, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được q yết định thi hành án và bản sao bản án. Giao bị cáo H1 cho Ủy ban nhân dân xã im Liên, h y n im Thành, tỉnh Hải Dương nơi bị cáo H1 cư trú phối hợp với gia đình bị cáo H1 giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ.

- Xử phạt bị cáo Trần Văn Th4 18 (Mười tám) tháng cải tạo không giam giữ về tội đánh bạc, được trừ đi 5 ngày tạm giữ (Từ ngày 29/6 đến ngày 03/7/2021), bị cáo Th4 còn phải chấp hành 17 (Mười bẩy) tháng 15 (Mười lăm) ngày cải tạo không giam giữ, thời hạn tính từ ngày cơ q an, tổ chức được giao giám sát, giáo dục người bị kết án nhận được q yết định thi hành án và bản sao bản án. Giao bị cáo Th4 cho Ủy ban nhân dân xã im Liên, h y n im Thành, tỉnh Hải Dương nơi bị cáo Th4 cư trú phối hợp với gia đình bị cáo Th4 giám sát, giáo dục trong thời gian cải tạo không giam giữ.

hấ trừ 10% th nhập đối với các bị cáo Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 trong thời gian cải tạo không giam giữ.

- Xử phạt bị cáo Ng y n Thế A 30.000.000 (Ba mươi tri ) đồng s ng q ỹ Nhà nước.

- Xử phạt bị cáo Ng y n Ngọc T3 30.000.000 (Ba mươi tri ) đồng s ng q ỹ Nhà nước.

- Xử phạt bị cáo Hứa Văn Th7 30.000.000 (Ba mươi tri ) đồng s ng q ỹ Nhà nước.

Về hình phạt bổ sung:

Phạt bị cáo Ng y n Văn B 12.000.000(Mười hai tri ) đồng s ng q ỹ Nhà nước.

Phạt các bị cáo Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Trần Văn Th4 , Cao Văn H2 , mỗi bị cáo 10.000.000 (Mười tri ) đồng s ng q ỹ Nhà nước.

3/ Xử lý vật chứng: Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điề 47 Bộ l ật Hình sự. Điểm a, b, c, khoản 2 Điề 106 Bộ l ật Tố tụng hình sự.

- Tịch th tiê hủy 01(Một) bộ bài tú lơ khơ 52 q ân bài; 01 (Một) chiế cói.

- Tịch th s ng q ỹ Nhà nước 17.670.000 đồng.

(Theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản lập hồi 09 giờ 15 phút, ngày 05/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương).

4/ Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điề 136 Bộ l ật tố tụng hình sự; L ật phí và l phí; Nghị q yết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Q ốc hội về mức th , mi n, giảm, th , nộp q ản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Các bị cáo Ng y n Văn B , Hứa Văn C , Trần Văn H1 , Cao Văn H2 , Trần Văn Th4 , Ng y n Thế A , Ng y n Ngọc T3 và Hứa Văn Th7 , mỗi bị cáo phải chị 200.000đồng án phí hình sự sơ thẩm.

5/ Về q yền kháng cáo: Căn cứ Điề 331, Điề 333 Bộ l ật tố tụng hình sự. Các bị cáo được q yền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày t yên án. Đối với người có q yền lợi liên q an ông Hứa Văn T4 được q yền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Cỡ chữ