- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ng - Lê Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ng đư c ly hôn với anh Lê Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2022/HNGĐ-ST Ngày: 17/02/2022 V/v: Ly hôn giữa chị Ng với anh Kh |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN - TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tư Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Anh Dũng;
Ông Giáp Hồng Thanh.
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Vi Thị Lan Phương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.
- Đại diện VKSND huyện T tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bắc Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 234/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/01/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/01/2022 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1991 (có mặt)
Nơi ĐKHKTT: thôn A, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang;
Nơi cư trú: thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang;
* Bị đơn: Anh Lê Văn Kh, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Nơi cư trú: thôn A, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn đề ngày 30/11/2021 và quá trình tố tụng, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Ng trình bày:
Chị và anh Lê Văn Kh kết hôn ngày 19/3/2010 trên cơ sở t nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn chị về làm dâu tại gia đình anh Kh ngay. Ban đầu v chồng chung sống hòa thu n, hạnh phúc. Đến năm 2015, v chồng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n do v chồng bất đồng về quan điểm sống, kinh tế gia đình khó khăn nên v chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Khi xảy ra mâu thu n thì hai bên gia đình có hòa giải, động viên nhưng không thành. V chồng chị sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay, không quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay chị xác định tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên chị xin ly hôn với anh Lê Văn Kh.
Về con chung: Trong thời gian v chồng chung sống đã sinh đư c 01 con chung là Lê Đức D, sinh ngày 16/10/2010, hiện con chung đang đư c anh Kh và ông bà nội nuôi dưỡng. Ly hôn, chị để cho anh Kh tiếp tục nuôi dưỡng con chung, về cấp dưỡng nuôi con, chị không đề nghị giải quyết.
Về tài sản chung, ngh a vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, chị Ng có mặt và giữ nguyên yêu cầu trên.
Đối với anh Lê Văn Kh là bị đơn trong vụ án, mặc dù đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng tại các buổi hòa giải, làm việc của Tòa án, anh Kh đều vắng mặt không có lý do. Tòa án đã thông báo cho anh Kh về các chứng cứ thu th p đư c trong vụ án thông qua bố mẹ anh Kh. Ông Lê Văn Đ là bố anh Kh trình bày: Sau khi ông nh n đư c các thông báo của Tòa án thì ông đã giao lại cho anh Kh, nhưng anh Kh hiện đi làm ăn ở xa, không về giải quyết vụ án đư c nên anh có ý kiến là nhất trí ly hôn với chị Ng, về con chung anh Kh nh n nuôi con Lê Đức D, sinh ngày 16/10/2010, anh không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con, về tài sản, ngh a vụ chung về tài sản anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay, anh Kh vắng mặt.
Tham gia phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã đư c đảm bảo đúng quy định của pháp lu t.
Về nội dung vụ án: Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 Lu t hôn nhân gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử, xử:
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ng đư c ly hôn với anh Lê Văn Kh.
Về con chung: Giao cho anh Kh nuôi con chung là Lê Đức D, sinh ngày 16/10/2010. chị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Án phí sơ thẩm: chị Ng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Tại phiên tòa, bị đơn là anh Lê Văn Kh đã đư c triệu t p h p lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân s , Hội đồng xét xử v n xét xử vụ án.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng kết hôn với anh Lê Văn Kh ngày 12/3/2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Trước khi kết hôn, hai bên đã đư c t do tìm hiểu, t nguyện kết hôn. Như v y, việc kết hôn giữa chị Ng với anh Kh là h p pháp. Sau khi kết hôn, chị Ng về gia đình anh Kh làm dâu ngay, tình cảm v chồng ban đầu hòa thu n, hạnh phúc. Năm 2015, v chồng phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do bất đồng quan điểm về làm ăn phát triển kinh tế nên v chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, to tiếng. Do mâu thu n v chồng trầm trọng nên v chồng ly thân từ đó đến nay. Nay chị Ng xét thấy tình cảm v chồng không còn, v chồng không thể đoàn tụ đư c nên chị xin đư c ly hôn với anh Kh. Anh Kh cũng đồng ý ly hôn với chị Ng. Tại biên bản xác minh thì chính quyền địa phương và bố, mẹ của anh Kh đều xác định v chồng chị Ng, anh Kh có xảy ra mâu thu n và v chồng đã ly thân từ năm 2016 cho tới nay. Xét thấy, cuộc sống chung của chị Ng, anh Kh đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do v y cần xử cho chị Ng đư c ly hôn với anh Kh là phù h p với quy định Điều 56 của Lu t hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: V chồng chị Ng, anh Kh có 01 con chung là: Lê Đức D, sinh ngày 16/10/2010, hiện anh Kh đang nuôi con. Nay chị Ng đề nghị để anh Kh tiếp tục nuôi con và anh Kh cũng đồng ý nh n nuôi con. Hội đồng xét xử thấy: Trong thời gian v chồng chị Ng, anh Kh sống ly thân, thì anh Kh là người tr c tiếp nuôi con, cháu phát triển tốt về mọi mặt. Mặt khác, cháu D đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng đư c ở với bố. Để tránh làm xáo trộn cuộc sống của con chung khi giải quyết ly hôn và để đảm bảo quyền l i về mọi mặt của con khi giải quyết ly hôn, cần giao cho anh Kh tiếp tục nuôi dưỡng con chung là phù h p với Điều 81, 82, 83 Lu t hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Kh không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung, tài sản riêng, ngh a vụ chung về tài sản, công sức đóng góp, ruộng canh tác: chị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
. Về án phí: chị Ng phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố tụng dân s và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH147 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
. Về quyền kháng cáo: Các đương s đư c quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân s .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Lu t Hôn nhân gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân s ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ng đư c ly hôn với anh Lê Văn Kh.
2. Về con chung: Giao cho anh Lê Văn Kh tr c tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Đức D, sinh ngày 16/10/2010.
Về cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn chị Ng có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Ng đã nộp theo biên lai số 0011386 ngày 02 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân s huyện T, tỉnh Bắc Giang.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c tống đạt bản án hoặc niêm yết công khai. N¬i nhËn:
| - VKSND huyện T; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi cục THADS huyệnT; - UBND xã L; - Các đương s ; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Tƣ Duy |