- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39; điểm b khoản 2 điều 227; điều 228; điều 271 và điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 53; khoản 1 điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và điều 84 Luật hôn nhân gia đình; Khoản…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2022/HNGĐ- ST Ngày: 13/01/2022. V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Mai
Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Ánh Hồng và bà Hoàng Thị Huyền
Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Bình – Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lương Sơn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Linh – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 189/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/10/2022, về việc:Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2022/QĐXX - ST ngày 07.12.2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2022/QĐST – HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Kim Ph, sinh năm 1987. Có mặt
HKTT: Xóm H, xã CS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình
Bị đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1988.Vắng mặt
HKTT: Xóm H, xã CS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 05/10/2022; Bản tự khai; Biên bản lấy khai và trong quá trình giải quyết nguyên đơn chị Bạch Thị Kim Ph trình bày: Chị và anh Hoàng Văn V kết hôn trên cơ sở tự tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã H (nay là xã CS), huyện LS, tỉnh Hòa Bình ngày 05/6/2007. Quá trình chung sống vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn cãi vã nhau do bất đồng quan điểm lối sống trong việc phát triển kinh tế dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt, cũng từ thời gian đó vợ chồng sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Nay chị không còn tình cảm với anh V nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hoàng Văn V.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Hoàng Thị Ngọc L, sinh ngày 11/12/2006 và Hoàng Anh Tr, sinh ngày 29/01/2010. Hiện tại con Hoàng Thị Ngọc L đang ở với chị và con Hoàng Anh Trg đang ở với anh V và ông bà nội. Nguyện vọng của chị xin được nuôi hai con và không yên cầu anh V cấp dưỡng nuôi hai con.
Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu giải quyết.
Về công nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa nguyên đơn chị Bạch Thị Kim Ph vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh HoàngVăn V. Về con chung: Chị xin được nuôi hai con và không yên cầu anh V cấp dưỡng nuôi hai con;Về tài sản chung và công nợ chung: Vợ chồng chị không có – Không đề nghị Tòa giải quyết.
Bị đơn anh Hoàng Văn V đã được Tòa án triệu tập và tống đạt các văn bản của Tòa án như: Thông báo thụ lý vụ án số 189/2022/TB -TLVA ; giấy triệu tập đương sự ; Thông báo phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2022/QĐXXST –HNGĐ ngày 07/12/2022; Giấy triệu tập tòa; Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2022/QĐ – HPT ngày 28/12/2022, nhưng không tống đạt cho anh V được. Do không ghi được lời khai và không tiến hành hòa giải được, Tòa án đã tiến hành lập biên bản không tống đạt được các văn bản của Tòa và niêm yết công khai các văn bản theo quy định của pháp luật nhưng anh Vinh vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
Biên bản xác minh bà Nguyễn Thị H là mẹ của anh Hoàng Văn V xác nhận: Anh V và chị Ph kết hôn năm 2007, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H (Nay là C S), huyện LS. Vợ chồng ở chung với gia đình, đến năm 2020 chị Ph và anh V cùng đi làm ăn xa nhà nên bà không nắm rõ được mâu thuẫn của vợ chồng như thế nào, thỉnh thoảng anh V có về nhà gọi điện và gửi tiền về cho gia đình. Bà đã nhận các thông báo và các giấy tờ triệu tập của Tòa án, bà thông báo cho anh V, anh V trả lời tùy quyết định của chị Ph. Nay chị Ph xin ly hôn với anh V quan điểm của bà H đề nghị Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật
Biên bản xác minh chính quyền xóm H, xã CS, huyện LS, Công an xã CS, huyện LS đều xác nhận: Chị Bạch Thị Kim Ph và anh Hoàng Văn V có đăng ký kết hôn, sau khi kết hôn chị Ph và anh V sinh sống tại nhà xóm H, xã CS, huyện L S, tỉnh Hòa Bình. Anh Hoàng Văn V có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm H, xã CS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình. Hiện tại vợ chồng sống ly thân, anh V đi làm ăn xa thi thoảng về nhà nên không nắm rõ được mâu thuẫn của vợ chồng. Nay chị Ph có đơn yêu cầu ly hôn với anh V, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát có ý kiến:
Về tố tụng: Quá trình kiểm sát việc giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn đã thực hiện đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án đến nay. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa dân sự sơ thẩm; Nguyên đơn chấp hành tốt quy định pháp luật trong tố tụng dân sự; Bị đơn không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại Điều 70,72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Áp dụng điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 179; Điều 227; điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Bạch Thị Kim Ph.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bạch Thị Kim Ph được ly hôn anh Hoàng Văn V.
Về con chung: Giao chị Bạch Thị Kim Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con Hoàng Thị Ngọc L, sinh ngày 11/12/2006 và Hoàng Anh Tr, sinh ngày 29/01/2010 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị Ph chưa yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Anh V được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Chị Ph, anh V đều có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chị Ph phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
.Về tố tụng:
Thẩm quyền giải quyết: Chị Bạch Thị Kim Ph có đơn khởi kiện đối với anh Hoàng Văn V về việc xin ly hôn nên xác định đây là vụ án Hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Bị đơn anh Hoàng Văn V có hộ khẩu thường trú tại xã CS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình nên thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Lương Sơn là đúng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Hoàng Văn V đã được triệu tập hợp lệ để tự khai, trình bày ý kiến, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh V vắng mặt không có lý do. Tòa án đã xác minh tại gia đình và nơi cư trú của anh HoàngVăn V, tiến hành niêm yết và tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh V vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Hoàng Văn V.
. Về nội dung vụ án:
Xét về yêu cầu của chị Bạch Thị Kim Ph yêu cầu được ly hôn anh Hoàng Văn V thì thấy rằng: Chị Bạch Thị Kim Ph và anh Hoàng Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H (nay là xã CS), huyện LS, tỉnh Hòa Bình ngày 05/6/2007 đã tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng chị Ph và anh V hay xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm lối sống về nuôi dạy con và quan điểm làm ăn phát triển kinh tế nên vợ chồng hay cãi nhau, sống không hạnh phúc. Từ năm 2019 chị Ph đã về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân. Nay chị Ph không còn tình cảm với anh V. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã quá căng thẳng, trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bạch Thị Kim Ph. Căn cứ vào Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Bạch Thị Kim Ph được ly hôn anh Hoàng Văn V.
* Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Ph, anh V có 02 con chung Hoàng Thị Ngọc L, sinh ngày 11/12/2006 và Hoàng Anh Tr, sinh ngày 29/01/2010, hiện nay cháu Tr đang ở với anh V và ông bà nội, cháu L đang ở với chị Ph. Tại bản tự khai hai cháu đều có nguyện vọng ở với chị Ph. Chị Ph hiện làm nghề kinh doanh tự do, có thu nhập hàng tháng từ 15.000.000 – 20.000.000đồng. Tại phiên tòa hôm nay anh V cũng vắng mặt nên không thể giao con cho anh V nuôi dưỡng vì vậy Hội đồng xét xử giao chị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con Hoàng Thị Ngọc L và Hoàng Anh Tr cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi theo quy định tại điều 58, Điều 81, điều 82 và điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
* Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ph không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Anh V có quyền thăm nom con chung sau ly hôn mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được cản trở. Chị Ph, anh V đều có quyền xin thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản chung và công nợ chung: Không có – Không đề nghị nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết .
* Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án chị Bạch Thị Thị Kim Ph phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
*Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39; điểm b khoản 2 điều 227; điều 228; điều 271 và điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 53; khoản 1 điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và điều 84 Luật hôn nhân gia đình; Khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bạch Thị Kim Ph.
1.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bạch Thị Kim Ph được ly hôn anh Hoàng Văn V.
2. Về con chung: Giao chị Bạch Thị Kim Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Hoàng Thị Ngọc L, sinh ngày 11/12/2006 và Hoàng Anh Tr, sinh ngày 29/01/2010.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bạch Thị Kim Ph chưa yêu cầu anh Hoàng Văn V cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Anh Hoàng Văn V có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở. Chị Ph, anh V có quyền xin thay đổi nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
4. Về án phí: Chị Bạch Thị Kim Ph phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003551 ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Bạch Thị Kim Ph có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Hoàng Văn V có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện LS: - THADS huyện LS; - UBND xã CS; - Các ĐS; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Mai |