vanban.org

Bản án 02/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 21/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

¸p dông §iÒu 166, 357, 463, 466, 468, 470, 688 BLDS năm 2015; §iÒu 26, 35, 39, 147 Bé luËt tè tông d©n sù; Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Thưêng vô Quèc héi vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý v…

Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Buộc anh Nguyễn Văn Dũng phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền tính đến ngày 21/01/2022 là: 235.048.993 đồng. Trong đó nợ gốc là 119.952.288 đồng; lãi trong hạn là 2.132.008 đồng; lãi quá hạn là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với anh D"
  • Tòa quyết gì? ¸p dông §iÒu 166, 357, 463, 466, 468, 470, 688 BLDS năm 2015; §iÒu 26, 35, 39, 147 Bé luËt tè tông d©n sù; Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Thưêng vô Quèc héi vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý v…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2022/DSST
Ngày: 21/01/2022
V/v:"Tranh"chấp"hợp"đồng"tín"dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:"Ông Nguyễn Xuân Phương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tài Hòa và bà Đặng Thị Thập."

- Thư ký phiên toà:"Bà Tạ Thị Bích Ngọc - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong tham gia phiên tòa: Bà Lưu Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 21/01/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 142/2021/TLST-DS, ngày 18/10/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 93/2021/QĐXXST-DS ngày 24/11/2021 giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, tp Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn Anh, Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng.

Người được ủy quyền lại:

1. Ông Nguyễn Văn Đạt, Trưởng bộ phận xử lý nợ. Vắng mặt

2. Ông Lê Quang Tú, Chuyên viên xử lý nợ. Vắng mặt

3. Bà Nguyễn Thị Hằng Nga, Chuyên viên xử lý nợ. Có mặt.

Địa chỉ: Số 34 Lý Thái Tổ, phường Ninh Xá, tp Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

Bị"đơn: Anh Nguyễn Văn Dũng, sinh năm 1991. Vắng mặt.

Trú tại: Thôn Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Người" có" quyền" lợi," nghĩa" vụ" liên" quan: Chị Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1992. Vắng mặt.

Trú tại: Thôn Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 06/12/2017, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh/Phòng giao dịch Từ Sơn và anh Nguyễn Văn Dũng đã ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số CN/VN0010274/201712 (Gọi tắt là hợp đồng tín dụng số CN/VN0010274/201712) để cho anh Dũng vay số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Mục đích vay: Vay tiêu dùng mua sắm đồ đạc gia đình, thời hạn vay 36 tháng. Lãi suất trong hạn tại thời điềm giải ngân là 20%/năm, được điều chỉnh theo quy định ngân hàng từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Tài sản đảm bảo là toàn bộ quyển sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa đất số 781, tờ bản đồ số 18, diện tích 87m2 tại thôn Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đã được UBND huyện Yên Phong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 497175, vào sổ cấp GCN: CH000302 cho hộ anh Nguyễn Văn Dũng ngày 05/4/2013. Ngày 28/8/2018 tặng cho anh Nguyễn Văn Dũng theo hồ sơ số 000142.TA.142.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh Dũng đã trả được Ngân hàng số tiền là 125.959.666 đồng; trong đó gốc là: 80.047.712 đồng; tiền lãi là: 45.911.954 đồng. Anh Dũng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng từ ngày 08/6/2019. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc và tạo điều kiện cho anh Dũng nhưng anh không trả thêm được bất kỳ khoản nợ nào.

Tính đến hết hết ngày hôm nay 21/01/2022 anh Dũng còn nợ Ngân hàng số tiền như sau: Nợ gốc: 119.952.288 đồng; lãi trong hạn: 2.132.008 đồng; lãi quá hạn: 95.712.628 đồng; lãi chậm trả: 17.252.069 đồng. Tổng cộng: 235.048.993 đồng.

Nay Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu anh Nguyễn Văn Dũng phải trả số tiền tính đến ngày 21/01/2022 nêu trên và các khoản nợ lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số CN/VN0010274/201712 ngày 06/12/2017 và theo quy định của pháp luật kể từ ngày 22/01/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Nếu anh Dũng trả hết số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ trả cho anh Dũng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 497175, số vào sổ cấp GCN: CH000302 đối với thửa đất số 781, tờ bản đồ 18, diện tích 87m2 tại thôn Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh do UBND huyện Yên Phong cấp ngày 05/4/2015 cho hộ anh Nguyễn Văn Hồng. Ngày 28/8/2018 tặng cho anh Nguyễn Văn Dũng theo hồ sơ số 000142.TA.142.

Trường hợp anh Dũng không trả nợ thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản mà anh Dũng đã thế chấp là toàn bộ quyển sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 497175, số vào sổ cấp GCN: CH000302 đối với thửa đất số 781, tờ bản đồ 18, diện tích 87m2 tại thôn Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh do UBND huyện Yên Phong cấp ngày 05/4/2015 cho hộ anh Nguyễn Văn Hồng. Ngày 28/8/2018 tặng cho anh Nguyễn Văn Dũng theo hồ sơ số 000142.TA.142 để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ Ngân hàng.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Dũng đối với Ngân hàng. Nếu xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì anh Dũng tiếp tục trả số tiền còn thiếu cho Ngân hàng.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng chịu, không yêu cầu xem xét trong bản án, quyết định.

Bị đơn - anh Dũng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - chị Hồng vắng mặt tại phiên tòa nhưng qua lời khai có trong hồ sơ thể hiện: Chị thừa nhận nội dung trình bày của đại diện Ngân hàng về khoản tiền vay, thời điểm vay, mức lãi suất, tài sản thế chấp, số tiền nợ gốc, số tiền lãi còn nợ như Ngân hàng trình bày và yêu cầu là đúng. Anh Dũng đứng tên vay trong hợp đồng nhưng số tiền vay là để sử dụng chung cho gia đình. Nay Ngân hàng yêu cầu anh Dũng trả toàn bộ tiền nợ gốc và lãi thì chị đồng ý. Trường hợp anh Dũng không trả được thì chị sẽ có trách nhiệm trả thay anh Dũng.

Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật, phía bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về đường lối giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 BLTTDS 2015; Điều 463, 466, 468, 470 BLDS 2015; Điều 91, 92, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326 của UBTV Quốc hội về việc thu nộp miễn giảm lệ phí, án phí của Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Buộc anh Nguyễn Văn Dũng phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là 235.048.993 đồng. Trong đó nợ gốc là 119.952.288 đồng; lãi trong hạn là 2.132.008 đồng; lãi quá hạn là 95.712.628 đồng; lãi chậm trả là 17.252.069 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng khởi kiện đối với anh Nguyễn Văn Dũng thuộc quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Do anh Dũng không có đăng ký kinh doanh, mục đích vay tiêu dùng nên thuộc quan hệ tranh chấp dân sự quy định tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS. Anh Dũng cư trú tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, do vậy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - anh Dũng, chị Hồng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Dũng cố tình vắng mặt, chị Hồng vắng mặt lần thứ 2 tại phiên tòa. Tòa án niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định pháp luật và xét xử vắng mặt anh Dũng, chị Hồng là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Xét Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và anh Nguyễn Văn Dũng thì thấy:

Về hình thức: Hợp đồng được ký kết bằng văn bản giữa đại diện Ngân hàng với anh Dũng là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với pháp luật, đảm bảo đúng các điều kiện về chủ thể theo quy định của pháp luật.

Về nội dung hợp đồng: Ngày 06/12/2017, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh/Phòng giao dịch Từ Sơn và anh Nguyễn Văn Dũng đã ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số CN/VN0010274/201712 (Gọi tắt là hợp đồng tín dụng số CN/VN0010274/201712) để cho anh Dũng vay số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Mục đích vay: Vay tiêu dùng mua sắm đồ đạc gia đình, thời hạn vay 36 tháng. Lãi suất trong hạn tại thời điềm giải ngân là 20%/năm, được điều chỉnh theo quy định ngân hàng từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh Dũng đã trả được Ngân hàng số tiền là 125.959.666 đồng; trong đó gốc là: 80.047.712 đồng; tiền lãi là: 45.911.954 đồng. Anh Dũng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng từ ngày 08/6/2019. Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để anh Dũng thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng vẫn không có kết quả.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng yêu cầu anh Nguyễn Văn Dũng phải trả số nợ tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 21/01/2022 là: 235.048.993 đồng. Trong đó nợ gốc là 119.952.288 đồng; lãi trong hạn là 2.132.008 đồng; lãi quá hạn là 95.712.628 đồng; lãi chậm trả là 17.252.069 đồng là có căn cứ được chấp nhận.

Chị Hồng trình bầy anh Dũng vay để sử dụng chung cho gia đình, nếu anh Dũng không trả được chị đồng ý trả nợ thay cho anh Dũng. Xét yêu cầu của chị Hồng là tự nguyện nên cần chấp nhận.

Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được ký kết vào ngày 10/9/2018, nội dung trong hợp đồng thế chấp là để đảm bảo cho các khoản vay hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai. Tuy nhiên, Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số CN/VN0010274/201712 (Gọi tắt là hợp đồng tín dụng số CN/VN0010274/201712) ký kết giữa Ngân hàng và anh Dũng ngày 06/12/2017 là thỏa thuận vay không có tài sản đảm bảo. Quá trình giải quyết vụ án anh Dũng vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, không có trình bày với yêu cầu của nguyên đơn mặc dù đã được triệu tập hợp lệ. Chị Hồng là vợ của anh Dũng đồng ý với yêu cầu phát mại của Ngân hàng. Tuy nhiên anh Dũng không có ý kiến với yêu cầu này do đó yêu cầu phát mại tài sản này của Ngân hàng là không có căn cứ chấp nhận.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng tự nguyện chịu, không yêu cầu xem xét trong bản án, quyết định nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Anh Dũng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

¸p dông §iÒu 166, 357, 463, 466, 468, 470, 688 BLDS năm 2015; §iÒu 26, 35, 39, 147 Bé luËt tè tông d©n sù; Điều 91; khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Thưêng vô Quèc héi vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n.

Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Buộc anh Nguyễn Văn Dũng phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tổng số tiền tính đến ngày 21/01/2022 là: 235.048.993 đồng. Trong đó nợ gốc là 119.952.288 đồng; lãi trong hạn là 2.132.008 đồng; lãi quá hạn là 95.712.628 đồng; lãi chậm trả là 17.252.069 đồng.

Nếu anh Dũng không trả được nợ thì chị Nguyễn Thị Hồng có trách nhiệm trả nợ thay anh Dũng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Dũng, chị Hồng không trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng anh Dũng, chị Hồng phải tiếp tục trả tiền lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và theo quy định của pháp luật của số tiền nợ gốc tính từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Về án phí: Buộc anh Nguyễn Văn Dũng phải chịu 11.752.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 5.422.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004070 ngày 15/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.

Cỡ chữ