- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng X - S"
- Tòa quyết gì? của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ X | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 02/2022/DS-ST Ngày: 05 - 01 - 2022 V/v tranh chấp hợp đồng tin du ̣́ ng, vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ X, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tri ̣nh Thi ̣ Ngo ̣c Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Gia Thắng;
Bà Huỳnh Hoa Hường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Thúy Hằng – Thư ký Tòa án nhân
dân thành phố X, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố X tham gia phiên toà: Bà
Huỳnh Thị Bích Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 01 năm 2022, tại Tòa án nhân dân thành phố X xét xử sơ
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 281/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 10
năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tin dụng, vay tài sản” theo Quyết định
́
đưa vụ án ra xét xử số: 102A/2021/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021
và Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2021/QĐST-DS ngày 17 tháng 12 năm
2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP XYZ Viê ̣t Nam; đi ̣a chỉ tru ̣ sở : 35x
Hàng Vôi, quâ ̣n H, thành phố Hà Nô ̣i.
Ngườ i đại diê ̣n theo phá p luật: Ông Phan Đứ c T, sinh năm 1964 – Chứ c
vu ̣: Chủ ti ̣ch Hô ̣i đồng quản tri ̣.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim H, chứ c
vu ̣: Phó Phòng KHCN, Chi nhánh Ngân hàng TMCP XYZ chi nhánh Bắc An
Giang (Giấy ủy quyền số 737/GUQ-BIDV.BAG ngày 28/6/2021), có mă ̣t.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1985; địa chỉ: tổ 1, Khóm C,
phường C, TP X, tỉnh An Giang. Chỗ ở hiện nay: tổ 13, khóm Châu Long 8,
phường Châu Phú B, thành phố X, tỉnh An Giang, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ
phần XYZ Viê ̣t Nam (viết tắt là Ngân hàng) trình bày trong quá trình giải quyết vụ án:
Ngày 29/11/2016 Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần XYZ Viê ̣t Nam – Chi
nhánh Bắc An Giang có cho ông Nguyễn Thanh S vay tin chấp theo hợp đồng
́ tin du ̣ng số 01/2016/HĐ, số tiền 50.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay 36 tháng (từ ́ ngày 29/11/2016 đến ngày 29/11/2019) lai suẫ
́t cho vay trong ha ̣n 11%/năm, laĩ suất quá ha ̣n 150%/năm, mu ̣c đich cho vay để tiêu dùng, vớ i phương thứ c trả
́ góp vào ngày 15 hàng tháng, từ kỳ thứ 01 đến kỳ thứ 36 (từ ngày 15/12/2016 đến ngày 29/11/2019) mỗi kỳ 1.390.000 đồng, kỳ thứ 36 là ngày 29/11/2019 phải trả 1.350.000 đồng, do ông S là nhân viên Bến xe khách X.
Quá trinh vay, ông S có trả được 43.803.013 đồng. Do vi pha ̣m nghia vu ̣̃
̀ trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu ông S trả vốn, lai tĩ nh đến ngày xét xử sơ thẩm
́ ngày 05/01/2022 là 23.380.926 đồng, trong đó vốn gốc 10.100.000 đồng, laĩ 13.280.926 đồng (lãi trong hạn 10.697.674 đồng, lãi quá hạn 2.583.252 đồng); đồng thờ i thanh toán lai phã
́t sinh sau ngày 05/01/2022 cho đến khi thanh toán xong vớ i lai suẫ
́t theo Hợp đồng tin du ̣ng đa thõ ̉a thuâ ̣n.
́
Trong quá trình tố tụng, Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ được biết,
Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1985 trước đây có đăng ký hộ khẩu thường trú và sinh sống tại tổ 01, khóm C, phường C, thành phố X nhưng đến năm 2009 ông S cùng các thành viên trong hộ đã chuyển hộ khẩu về sinh sống tại tổ 13, khóm Châu Long 8, phường Châu Phú B, thành phố X, tuy nhiên hiện nay ông S không có mặt tại địa phương, đi đâu và làm gì thì địa phương không rõ.
Đồng thời, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt và tiến hành niêm yết các
văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử của Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 48, Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về nội dung vụ án, xét thấy, việc thỏa thuận vay nợ theo Hợp đồng tin
́ tu ̣ng giữa nguyên đơn và bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, các bên thống nhất nội dung hợp đồng đã thỏa thuận về thời hạn vay, lãi suất cũng như số tiền còn nợ.
Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ làm
ảnh hưởng đến quyền lợi của Ngân hàng nên việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ thanh toán số nợ vốn và lãi là có căn cứ theo quy định tại các
Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 471, 474, 476 Bộ luật
dân sự năm 2005.
Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các quy
định 471, 474, 476 Bộ luật dân sự năm 2005, Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín
dụng năm 2010, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buộc bị đơn S trả
23.380.926 đồng, trong đó: vốn gốc 10.100.000 đồng, lai 13.280.926 đỗ
̀ng (laĩ
trong ha ̣n 10.697.674 đồng, lai quã
́ ha ̣n 2.583.252 đồng); đồng thời phải thanh
toán lãi phát sinh kể từ ngày 06/01/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số
nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền, nguyên đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản
với bị đơn ông Nguyễn Thanh S có nơi cư trú tổ 13, khóm Châu Long 8, phường
Châu Phú B, thành phố X nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
thành phố X theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của đương sự, bi ̣ đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần
thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định
tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét Hợp đồng tín dụng số 01/2016/HĐ, ngày 29/11/2016 giữa Ngân
hàng thương ma ̣i cổ phần XYZ Viê ̣t Nam –Chi nhánh Bắc An Giang và ông
Nguyễn Thanh S được giao kết trên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung hợp
đồng không trái quy định của pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của
các bên theo hợp đồng.
Về vốn và lãi vay
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số theo Hợp đồng số 01/2016/HĐ, ngày
29/11/2016 giữa Ngân hàng Thương ma ̣i Cổ phần XYZ Viê ̣t Nam –Chi nhánh
Bắc An Giang và ông Nguyễn Thanh S; lời khai đại diện theo ủy quyền của
Ngân hàng xác định vốn vay của Hợp đồng tin du ̣ng trên là 50.000.000 (năm
́
mươi triê ̣u) đồng, thờ i ha ̣n vay 36 tháng (từ ngày 29/11/2016 đến ngày
29/11/2019) lai suẫ
́t cho vay trong ha ̣n 11%/năm, lai suẫ
́t quá ha ̣n 150%/năm,
mu ̣c đich cho vay để tiêu dùng, vớ i phương thứ c trả góp vào ngày 15 hàng
́
tháng, từ kỳ thứ 01 đến kỳ thứ 36 (từ ngày 15/12/2016 đến ngày 29/11/2019)
mỗi kỳ 1.390.000 đồng, kỳ thứ 36 là ngày 29/11/2019 phải trả 1.350.000 đồng.
Quá trinh vay, ông S có trả được 43.803.013 đồng. Đến ngày 16/7/2017
̀
khoản vay đa bi ̣̃ quá ha ̣n mà ông S vẫn không thanh toán cho Ngân hàng là vi
pha ̣m nghia vu ̣̃
trả nợ của bên vay. Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông S trả vốn, laĩ ta ̣m tinh đến ngày 05/01/2022 tổng cô ̣ng 23.380.926 đồng, trong đó: vốn gốc
́ 10.100.000 đồng, lai 13.280.926 đỗ
̀ng (lãi trong hạn 10.697.674 đồng, lãi quá hạn 2.583.252 đồng) là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 471, Điều 474, Điều 476 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện, buộc ông S có trách nhiệm trả cho Ngân hàng tiền vốn gốc và lãi suất tổng cộng là 23.380.926 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (06/01/2022), bị đơn còn
phải tiếp tục chịu lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
Về án phí dân sự sơ thẩm
Nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên không phải
chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 565.000 đồng.
Bị đơn có nghĩa vụ trả nợ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
1.169.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 471, 474, 476 của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 91, 95
của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 147, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ
phần XYZ Viê ̣t Nam.
Buộc ông Nguyễn Thanh S có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại
cổ phần XYZ Viê ̣t Nam tiền vốn gốc và lãi suất vay là 23.380.926 (hai mươi ba triệu, ba trăm tám mươi nghìn, chín trăm hai mươi sáu) đồng, trong đó vốn gốc 10.100.000 đồng, lai 13.280.926 đỗ
̀ng (lãi trong hạn 10.697.674 đồng, lãi quá hạn 2.583.252 đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (06/01/2022), bị đơn còn
phải tiếp tục chịu lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo
quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của ngân hàng cho vay.
[2] Về án phi dân sự sơ thẩm
́
Ngân hàng thương mại cổ phần XYZ Viê ̣t Nam không phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm. Hoàn trả số tiền 565.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
đã nộp theo biên lai số 0001781 ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Châu Đốc cho Ngân hàng thương mại cổ phần XYZ
Viê ̣t Nam – chi nhánh Bắc An Giang.
Ông Nguyễn Thanh S phải chịu 1.169.000 đồng án phí dân sự
sơ
thẩm.
[3] Về quyền kháng cáo
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Ngân hàng thương mại cổ phần
XYZ Viê ̣t Nam có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang
xét xử phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của ông Nguyễn Thanh S là 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát TPCĐ (2); - Tòa án tỉnh An Giang (1); - Thi hành án DS TPCĐ (1); - Lưu hồ sơ (1), - Lưu văn phòng (1). | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Tri ̣nh Thi ̣ Ngo ̣c Hà |