vanban.org

Bản án 02/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu hởi iện của nguy n đơn bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T.

Buộc bà Vũ Thị P phải có trách nhiệ trả cho bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T tổng số tiền là 206.152.175đ (Hai tră lẻ sáu triệu ột tră nă ươi hai nghìn ột tră bảy ươi lă đồng). Trong đó tiền vay gốc là 118.800.000đ; tiền lãi suất là 87.352.175đ. K từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T khởi kiện yêu cầu bà Vũ Thị P trả số tiền vay gốc 118.800.000đ cùng với lãi suất phát sinh theo…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu hởi iện của nguy n đơn bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 162 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự T a án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EA KAR
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2022/DS-ST
Ngày: 18– 01 – 2022.
Về việc: “Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Mai.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thế Hằng.

2. Bà Nguyễn Thị Tuyết.

- Th ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà Hương - Thư T a án nh n d n huyện Ea Kar.

- Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n aKar tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tất Tại - Ki sát vi n.

Ngày 18 tháng 01 nă 2022, tại trụ sở T a án nh n d n huyện K, tỉnh Đắ Lắ , xét xử sơ thẩ công hai vụ án d n sự thụ l số: 35/2021/TLST – DS, ngày 17 tháng 3 nă 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2021/QĐXXST – DS, ngày 25 tháng 11 nă 2021; Thông báo về việc thay đổi thời gian ở phi n t a số 03/TB-TA ngày 13/12/2021 và Quyết định hoãn phi n t a số: 70/2021/QĐST–DS, ngày 30/12/2021, giữa các đương sự:

Nguy n đơn: Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh T.

Địa chỉ: Thôn 12, xã Ô, huyện K, tỉnh Đắ Lắ – Có ặt.

Bị đơn: Bà Vũ Thị P(t n gọi hác: P Minh). Địa chỉ: Thôn 6E, xã L, huyện K, tỉnh Đắ Lắ – Vắng ặt hông có l do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n t a, nội dung vụ án được tó tắt như sau:

* Theo đơn hởi iện, ngày 24/02/2021 và tại phi n t a nguy n đơn bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T cùng trình bày: Do có ối quan hệ quen biết nhau n n vào ngày 02/11/2017

lịch (tức ngày 19/12/2017 dương lịch) ông Nguyễn Anh T, bà Hoàng Thị T có cho bà Vũ Thị P (t n thường gọi P Minh), địa chỉ: Thôn 6E, xã L, huyện K vay số tiền 118.800.000đ (Một tră ười tá triệu, tá tră nghìn đồng chẵn), với ức lãi suất hai b n thỏa thuận là 1.5%/ tháng. Thời hạn vay hai b n thỏa thuận bằng iệng là 1 nă , tức ngày 02/11/2018

lịch sẽ trả toàn bộ tiền vay gốc và lãi suất, tuy nhi n từ đó đến nay ặc dù gia đình bà Thoa ông Tuấn đã nhiều lần đến nhà đ i nhưng bà Vũ Thị P cứ hẹn ãi hông chịu trả tiền cho bà T, ông T.

Đến nă 2020 do quá hạn trả nợ như thỏa thuận n n bà T, ông T hởi iện bà Vũ Thị P đến T a án. Quá trình hởi iện bà P xin bà T rút đơn hởi iện đ bà P tự thỏa thuận việc trả nợ và T a án đã ra quyết định đình chỉ số 67/2020, ngày 25/6/2020. Tuy nhi n từ đó đến nay bà Vũ Thị P vẫn hông trả cho ông T, bà T được hoản tiền nào cả, cả tiền vay nợ gốc và lãi suất phát sinh.

Vì vậy ông Nguyễn Anh T, bà Hoàng Thị T là đơn hởi iện y u cầu T a án giải quyết: Buộc bà Vũ Thị P có trách nhiệ trả cho ông T, bà T số tiền vay gốc là 118.800.000đ (Một tră ười tá triệu, tá tră nghìn đồng) và hoản tiền lãi suất phát sinh theo thỏa thuận là 1.5%/ tháng từ ngày vay 02/11/2017 lịch ( tức ngày 19/12/2017 dương lịch) cho đến hi thanh toán xong nợ.

Sau hi thụ l vụ án, T a án đã tống đạt thông báo về việc thụ l vụ án cho

nguy n đơn, bị đơn; tiến hành thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật, ở phi n họp i tra, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải, nhưng chỉ có nguy n đơn ông Nguyễn Anh T, bà Hoàng Thị T có ặt; bị đơn bà Vũ Thị P vắng ặt hông có l do; Căn cứ hoản 3 Điều 209 Bộ luật tố tụng d n sự, T a án đã tiến hành phi n họp i tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải vắng ặt đối với bị đơn bà Vũ Thị P . Căn cứ Điều 203 Bộ luật tố tụng d n sự, T a án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Phần tranh luận:

- Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh T cùng trình bày iến tranh luận:

Nguy n đơn vẫn giữ nguy n toàn bộ nội dung y u cầu hởi iện, hông có iến tranh luận gì th .

- Bị đơn bà Vũ Thị P vắng ặt tại phi n t a hông có l do.

* Tại phi n t a, đại diện Viện i sát tha gia phi n t a phát bi u iến:

Về tố tụng: Việc tiếp nhận đơn khởi kiện, thẩm quyền giải quyết vụ án, thụ l và ra thông báo thụ l vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách tham gia tố tụng đúng theo quy định của pháp luật. T a án tiến hành thu thập chứng cứ, ở phi n họp i tra việc giao nộp tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải đảm bảo quyền tham gia tố tụng của các b n.

Việc tu n theo pháp luật của Hội đồng xét xử (HĐXX): HĐXX, nguy n đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự; Thành phần Hội đồng xét xử và thư k phi n t a đúng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử. Bị đơn bà Vũ Thị P, ặc dù đã được T a án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng ặt tại các buổi là việc, vắng ặt tại phi n t a là vi phạ quy định về quyền và ngh a vụ được quy định tại Điều 70, Điều 73, Điều 227, hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự.

Về nội dung: Căn cứ hoản 3 Điều 26, đi a hoản 1 Điều 35, đi a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 463, Điều 466, hoản 1 Điều 468 Bộ luật d n sự. Đề nghị HĐXX tuy n: Chấp nhận toàn bộ y u cầu hởi iện của nguy n đơn bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T. Buộc bà Vũ Thị P có trách nhiệ trả cho nguy n đơn số tiền vay gốc và lãi suất phát sinh tính đến ngày xét xử sơ thẩ (ngày 18/01/2022) là 207.365.400đ (Hai tră linh bảy triệu ba tră sáu ươi lă nghìn bốn tră đồng). Trong đó tiền vay gốc 118.800.000đ; tiền lãi suất 88.565.400đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩ tra tại phi n t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phi n t a, Hội đồng xét xử nhận định:

Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ đơn hởi iện của nguy n đơn ông Nguyễn Anh T, bà Hoàng Thị T lập ngày 24 tháng 02 nă 2021, Toà án nh n d n huyện K xác định quan hệ pháp luật: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng d n sự. Xét thấy bị đơn bà Vũ Thị P, có đăng hộ hẩu thường trú tại thôn 6E, xã L, huyện K, tỉnh Đắ Lắ . Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 35; Đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự, T a án nh n d n huyện K thụ l giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Xét thấy, T a án nh n d n huyện K đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Vũ Thị P, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thông báo ở lại phi n t a và Quyết định hoãn phi n t a nhưng bị đơn bà Vũ Thị P vắng ặt à hông có l do. Căn cứ đi b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự T a án xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Xét về nội dung:

Xét y u cầu hởi iện của nguy n đơn bà H ang Thị T, ông Nguyễn Anh T y u cầu bà Vũ Thị P, hoàn trả số tiền 118.800.000đ, HĐXX nhận định: Trong quá trình x y dựng hồ sơ vụ án, Toà án đã triệu tập bà Vũ Thị P đến Toà án lập bản tự hai, tha gia phi n họp và hoà giải nhưng bà Vũ Thị P đều vắng ặt hông có l do. Đ có cơ sở pháp l giải quyết vụ án, ngày 31/5/2021 nguy n đơn bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T đã là đơn y u cầu giá định chữ , chữ viết của bà Vũ Thị P tại giấy vay tiền đề ngày 2/11/2017 l (bút lục số 55).

Ngày 13/8/2021 T a án nh n d n huyện K, Đắ Lắ đã ban hành Quyết định trưng cầu giá định số 06/2021/QĐ-TCGĐ trưng cầu ph ng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắ Lắ thực hiện giá định chữ , chữ viết P, Vũ Thị P trong giấy vay tiền, ngày 2/11/2017 l do nguy n đơn bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T cung cấp (bút lục số 55) và chữ chữ viết P, Vũ Thị P tại bi n bản giao thông báo thụ l vụ án, lập ngày 19/3/2021 (bút lục số 26); bi n bản giao giấy triệu tập, lập ngày 20/5/2021 (bút lục số 38) do Toà án thu thập có phải do ột người và viết ra hay hông?.

Tại ết luận giá định số: 161/KLGĐ-PC09 ngày 23/9/2021 (bút lục số 59) Ph ng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắ Lắ ết luận: "Chữ , chữ viết ang t n Vũ Thị P tr n tài liệu cần giá định í hiệu A1 so với chữ , chữ viết đứng t n Vũ Thị P tr n các tài liệu ẫu so sánh í hiệu M1, M2 là do cùng ột người và viết ra".

Như vậy căn cứ đơn hởi iện, lập ngày 24/02/2021, lời hai của bà Hoàng Thị T, ông T tại phi n toà và căn cứ ết luận giá định số 161/KLGĐ-PC09 ngày 23/9/2021 của Ph ng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắ Lắ đã có đủ cơ sở pháp l ết luận: Ngày 02/11/2017 l (tức ngày 19/12/2017) bà Vũ Thị P có viết giấy vay tiền với nội dung tôi P Minh có vay của bà T, ông T số tiền 118.800.000đ. Việc xác lập giấy vay tiền tr n là có thật. Mặc dù trong giấy vay tiền hông th hiện thời hạn trả nợ cụ th , tuy nhi n căn cứ vào quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 67/2020/QĐST-DS, ngày 25/6/2020 của T a án nh n d n huyện K và bi n bản h a giải hông thành lập ngày 14/01/2021 của Ủy ban nh n d n xã L đủ cơ sở đ xác định đến hạn trả nợ tiền vay, bà T ông T đã đ i tiền nhưng bà Vũ Thị P hông trả là vi phạ ngh a vụ trả nợ của b n vay theo quy định tại hoản 1 Điều 466 của Bộ luật d n sự (BLDS).

Tại hoản 1 Điều 466 của BLDS quy định:

1. B n vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền hi đến hạn; Nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại, đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận hác.

Xét thấy y u cầu hởi iện của bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T là có căn cứ, vì vậy HĐXX căn cứ Điều 463; khoản 1 Điều 466 của BLDS chấp nhận y u cầu hởi iện của nguy n đơn. Buộc bà Vũ Thị P trả cho bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T số tiền vay gốc 118.800.000 đồng là đúng theo quy định của pháp luật.

Về lãi suất: Trong giấy vay tiền lập ngày 02/11/2017 l, th hiện ức lãi suất các b n thỏa thuận là 1.5%/tháng, như vậy ức lãi suất các b n thỏa thuận trong hợp đồng vay hông vượt quá 20%/nă của hoản tiền vay. Tại hoản 1 Điều 468 của BLDS quy định: “Trường hợp các b n có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận hông được vượt quá 20%/nă của hoản tiền vay, trừ trường hợp luật hác có li n quan quy định hác....”.

Căn cứ vào Điều luật viện dẫn n u tr n và lời hai của nguy n đơn, HĐXX áp dụng ức lãi suất các b n thỏa thuận là 1.5%/tháng, tương đương ức lãi suất 18%/nă , cụ th như sau: Từ ngày 02/11/2017

lịch (tức ngày 19/12/2017 dương lịch) đến ngày xét xử sơ thẩ (ngày 18/01/2022) là 1491 ngày x 18%/ 1 nă x 118.800.000đ/365 ngày = 87.352.175đ.

Như vậy, tổng cộng số tiền vay gốc và lãi suất buộc bà Vũ Thị P có trách nhiệ trả cho bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T là 206.152.175đ. Trong đó tiền vay gốc 118.800.000đ; tiền lãi suất 87.352.175đ.

Về lệ phí giám định: Căn cứ vào các Điều 159, 160, 161 và hoản 1 Điều 162 của Bộ luật tố tụng d n sự: Buộc bà Vũ Thị P phải có trách nhiệ trả lại cho bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T 4.450.000đ tiền chi phí giá định chữ .

Về án phí: Buộc bà Vũ Thị P phải chịu án phí d n sự sơ thẩ theo quy định của pháp luật.

Bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T được nhận lại số tiền 4.570.000đ (Bốn triệu nă tră bảy ươi nghìn đồng) tạ ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu tiền tạ ứng án phí số AA/2019/0016852 ngày 12/3/2021 tại Chi cục thi hành án d n sự huyện K.

Xét iến quan đi của đại diện Viện i sát tại phi n t a là hoàn toàn có căn cứ, đúng pháp luật n n HĐXX chấp nhận toàn bộ quan đi của Viện i sát.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 3 Điều 26, đi a hoản 1 Điều 35, đi a hoản 1 điều 39, hoản 5 Điều 94, Điều 159, Điều 160, Điều 161, hoản 1 Điều 162, Điều 195, Điều 203; đi m b khoản 2, Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Căn cứ Điều 463; Điều 466 và hoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự và hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí lệ phí T a án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu hởi iện của nguy n đơn bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T.

1. Buộc bà Vũ Thị P phải có trách nhiệ trả cho bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T tổng số tiền là 206.152.175đ (Hai tră lẻ sáu triệu ột tră nă ươi hai nghìn ột tră bảy ươi lă đồng). Trong đó tiền vay gốc là 118.800.000đ; tiền lãi suất là 87.352.175đ.

K từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến hi thi hành án xong, tất cả các hoản tiền hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự.

2. Về chi phí giá định: Buộc bà Vũ Thị P phải có trách nhiệ trả lại cho bà Hoàng Thị T, ông Nguyễn Anh T4.450.000đ (Bốn triệu bốn tră nă ươi nghìn đồng) tiền chi phí giá định chữ .

3. Về án phí và tiền tạ ứng án phí sơ thẩ :

- Buộc bà Vũ Thị P phải chịu 10.307.608đ tiền án phí d n sự sơ thẩ có giá ngạch, theo ức: 206.152.175đ x 5% = 10.307.608đ (Mười triệu ba tră lẻ bảy nghìn sáu tră lẻ tá đồng).

- Bà Hoàng Thị T và ông Nguyễn Anh T được nhận lại số tiền 4.570.000đ (Bốn triệu nă tră bảy ươi nghìn đồng) tạ ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu tiền tạ ứng án phí số AA/2019/0016852 ngày 12/3/2021 tại Chi cục thi hành án d n sự huyện K.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ