vanban.org

Bản án 02/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Trần Thị X phải trả Ngân hàng ĐA tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 25 tháng 01 năm 2022 là: 10.

từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Trần Thị X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi qu hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh to n theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, c c bên có thỏa thuận v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Trần Thị X phải trả Ngân hàng ĐA tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 25 tháng 01 năm 2022 là: 10.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2022/DS-ST
Ngày: 25-01-2022
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN,THÀNH PHỐHẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Ngọc Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Đức Cảnh

2. Ông Hoàng Đắc Hân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên,thành phố Hải Phòng .

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Th y Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy, i m s t viên.

Ngày 25 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý số 21/2021/TLST-KDTM ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số 26/2021/QĐXXST-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2022/QĐST-KDTM ngày 18 tháng 01 năm 2022 giữa c c đương sự :

- Nguyên đơn: Ngân hàng ĐA; địa chỉ trụ sở: Số 130 P, phường 3, Quận P, thành phố H. Người đại diện theo ph p luật: Ông Võ Minh X; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Z; chức vụ: Gi m đốc Ngân hàng ĐA - Chi nhánh H - Phòng giao dịch N (Văn bản ủy quyền số 265 ngày 28 th ng 02 năm 2020); có mặt.

- Bị đơn: Bà Trần Thị X; nơi cư trú: Xóm 7, thôn T, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn Z; nơi cư trú: Xóm 7, thôn T, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 8 năm 2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn là Ngân hàng ĐA do người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 27/11/2019, bà Trần Thị X và chồng là ông Lê Văn Z đã ký “Đề nghị vay vốn kiêm phương n sử dụng vốn” và ngày 05/12/2019 bà Trần Thị X đã ký “Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp” với Ngân hàng ĐA - Chi nhánh H - Phòng Giao dịch T (sau đây gọi tắt là Ngân hàng ĐA). Theo nội dung “Đề nghị vay vốn kiêm phương n sử dụng vốn” và “Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp”, c c bên đã thoả thuận như sau: Bà Trần Thị X vay trả góp số tiền: 20.000.000 đồng; Lãi suất: 9,5%/năm; Thời hạn vay 24 tháng; Ngày thanh to n đầu tiên: 06/1/2020; mục đích vay vốn bổ sung ph t tri n kinh tế hộ gia đình; tài sản đảm bảo cho khoản vay: Không có. Qu trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng ĐA đã giải ngân cho bà Trần Thị X vay số tiền 20.000.000 đồng và bà Trần Thị X cũng đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng ĐA và đã trả được số tiền gốc là 11.774.310 đồng; lãi trong hạn là 3.225.690 đồng. Tính đến ngày 25/01/2022, bà X đã trả được tổng số tiền là 15.000.000 đồng nhưng sau đó bà X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng kỳ hạn. Ngày 05/2/2021, hồ sơ vay vốn bà Trần Thị X đến hạn trả nợ định kỳ cho Ngân hàng nhưng bà Trần Thị X không thanh to n nợ vay cho Ngân hàng ĐA. Ngân hàng và Tổ trưởng tổ vay vốn, Chủ tịch Hội phụ nữ xã M đã đến nhà nhiều lần đ đôn đốc, lập biên bản làm việc. Tuy nhiên, bà Trần Thị X không hợp t c, không có ý thức trong việc thanh to n nợ vay cho Ngân hàng. Tính đến ngày 25 tháng 01 năm 2022, bà Trần Thị X còn nợ Ngân hàng ĐA tổng số tiền là: 10.106.913 đồng (Mười triệu một trăm linh sáu nghìn chín trăm mười ba đồng); trong đó: Nợ gốc: 8.225.690 đồng; Lãi trong hạn: 569.032 đồng; Lãi qu hạn: 1.312.191 đồng.

Nay Ngân hàng ĐA yêu cầu Tòa n giải quyết buộc bà Trần Thị X phải trả ngay toàn bộ khoản nợ gốc và lãi nói trên theo quy định tại hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Trường hợp bà Trần Thị X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng và đầy đủ cho Ngân hàng đề nghị Tòa n tuyên ông Lê Văn Z phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Trần Thị X cho đến khi hết nợ vay tại Ngân hàng ĐA căn cứ theo nội dung trong Đề nghị vay vốn kiêm phương n sử dụng vốn của bà Trần Thị X, ông Lê Văn Z là người bảo lãnh ký ngày 27/11/2019 có x c nhận của Chủ tịch Hội phụ nữ xã M ký x c nhận.

Bị đơn là bà Trần Thị X và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Lê Văn Z là vợ chồng có nơi cư trú và hiện vẫn thường xuyên sinh sống tại xóm 7, thôn Tuy Lạc, xã M, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Qu trình giải quyết vụ n, Tòa n đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông b o thụ lý vụ n và c c văn bản tố tụng của Tòa n cho bà X, ông Z. Tuy nhiên đến ngày mở phiên tòa bà X, ông Z không đến Tòa đ trình bày ý kiến về việc khởi kiện của Ngân hàng ĐA.

Tại phiên toà, i m s t viên ph t bi u ý kiến về việc tuân theo ph p luật của những người tiến hành tố tụng đã đảm bảo tuân theo đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự về thẩm quyền, trình tự thủ tục từ khi thụ lý vụ n cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án. Tuy nhiên về quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa n x c định đây là vụ n inh doanh thương mại theo khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự là chưa chính x c. Nguyên đơn trong qu trình giải quyết vụ n đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của ph p luật. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chưa chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 72 và Điều 73 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về nội dung vụ n: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116; Điều 119; Điều 274; Điều 280; Điều 335; Điều 336; Điều 342; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91; Điều 95 Luật c c tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Trần Thị X phải trả cho Ngân hàng ĐA số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết đến ngày xét xử. từ ngày tiếp theo của ngày xét xử, chị Thư còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi qu hạn của số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh to n xong khoản nợ gốc này. Trường hợp bà Trần Thị X không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng ĐA, thì ông Lê Văn Z có nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Trần Thị X theo cam kết như trong Đề nghị vay vốn. Về n phí: Bà Trần Thị X phải chịu toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm theo quy định của ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ n dân sự tranh chấp hợp đồng tín dụng ph t sinh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố hải Phòng có thẩm quyền xét xử vụ n này. Bà Trần Thị X, ông Lê Văn Z có nơi cư trú tại xã M, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà X và ông Z đã được tống đạt hợp lệ c c văn bản tố tụng của Toà n nhưng đều vắng mặt không có lý do chính đ ng. Căn cứ đi m b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà X và ông Z.

Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Nguyên đơn là Ngân hàng ĐA và bị đơn là bà Trần Thị X x c lập quan hệ tín dụng với nhau thông qua hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số: 01037532-0174603701T19032, ngày 05/12/2019; mục đích khoản vay bổ sung vốn ph t tri n kinh tế gia đình. Tuy nhiên tài liệu x c minh tại địa phương th hiện vợ chồng bà Trần Thị X không có chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh c th . Qu trình thụ lý vụ n Tòa n x c định đây là tranh chấp kinh doanh thương mại là chưa chính x c, cần phải x c định lại đây là vụ n dân sự tranh chấp về hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự..

Về yêu cầu của nguyên đơn: Căn cứ vào tài liệu mà nguyên đơn cung cấp: Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số: 01037532-0174603701T19032, ngày 05/12/2019; Đề nghị vay vốn kiêm phương n sử dụng vốn có chữ ký của bà Trần Thị X, ông Lê Văn Z, có x c nhận của Hội Liên hiệp phụ nữ xã M. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ c c văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến phản đối. Như vậy xác định lời khai của nguyên đơn là có cơ sở, x c định giữa nguyên đơn và bị đơn đã ký kết Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp ngày 05/12/2019 tại Ngân hàng ĐA - Chi nh nh Hải Phòng - Phòng giao dịch Thủy Nguyên. Quá trình vay vốn, bà Trần Thị X đã vi phạm nghĩa trả nợ với Ngân hàng Đông Á, tính đến ngày xét xử sơ thẩm, bà X mới trả được số tiền gốc là 11.774.310 đồng; lãi trong hạn là 3.225.690 đồng. Tính đến hết ngày 25 tháng 01 năm 2022, bà Trần Thị X còn nợ Ngân hàng ĐA tổng số tiền là: 10.106.913 đồng (Mười triệu một trăm linh sáu nghìn chín trăm mười ba đồng); trong đó: Nợ gốc: 8.225.690 đồng; Lãi trong hạn: 569.032 đồng; Lãi qu hạn: 1.312.191 đồng. Vì vậy chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Trần Thị X phải trả số tiền gốc và tiền lãi ph t sinh cho Ngân hàng ĐA và phải chịu lãi suất chậm thi hành n theo quy định của ph p luật là phù hợp với quy định tại c c Điều 275, 280, 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật C c tổ chức tín dụng..

Xét yêu cầu người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Lê Văn Z (người bảo lãnh) thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng ĐA.

Tại đề nghị vay vốn kiêm phương n sử dụng vốn ngày 27/11/2019 có xác nhận của Hội phụ nữ xã M, ông Lê Văn Z (chồng bà X) cam kết trong trường hợp bà Trần Thị X không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hàng kỳ cho Ngân hàng ĐA thì ông Lê Văn Z sẽ trả nợ thay cho người vay cho đến khi hết nợ vay tại Ngân hàng ĐA. Xét việc thỏa thuận nói trên giữa c c đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không tr i đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của ph p luật. Vì vậy trường hợp bà X không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng ĐA thì ông Lê Văn Z phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Trần Thị X cho đến khi hết nợ vay tại Ngân hàng ĐA là phù hợp quy định tại khoản 7 Điều 292, 335, 336, 339, 340, 342 và Điều 343 của Bộ luật Dân sự.

Về n phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n, bà Trần Thị X phải chịu toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm theo quy định của ph p luật. Trả lại nguyên đơn số tiền tạm ứng n phí đã nộp

Vì c c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 , đi m b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 275; Điều 280; Điều 357; Điều 463, Điều 466; Điều 468; khoản 7 Điều 292; Điều 335; Điều 336; Điều 339; Điều 340; Điều 342 và Điều 343 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật C c tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Trần Thị X phải trả Ngân hàng ĐA tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 25 tháng 01 năm 2022 là: 10.106.913 đồng (Mười triệu một trăm linh sáu nghìn chín trăm mười ba đồng); trong đó: Nợ gốc: 8.225.690 đồng; Lãi trong hạn: 569.032 đồng; Lãi qu hạn: 1.312.191 đồng.

từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà Trần Thị X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi qu hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh to n theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh to n xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, c c bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà kh ch hàng vay phải tiếp tục thanh to n cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa n cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Trường hợp bà Trần Thị X không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng ĐA thì ông Lê Văn Z phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bà Trần Thị X cho đến khi hết nợ vay theo nội dung cam kết của người bảo lãnh tại Đề nghị vay vốn kiêm phương n sử dụng vốn ngày 27/11/2019.

3. Về n phí: Bà Trần Thị X phải nộp số tiền 505.346 đồng án phí dân sự thẩm. Trả lại Ngân hàng ĐA số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng n phí đã nộp tại Chi cục thi hành n dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số 0007554 ngày 14 tháng 10 năm 2021.

4. Về quyền kh ng c o: Đương sự có mặt có quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên n. Đương sự vắng mặt có quyền kh ng c o bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản n hoặc bản n được niêm yết.

Trường hợp bản n này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Đương sự;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- V SND huyện Thủy Nguyên;

- Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên

- TAND TP Hải Phòng;

- Lưu: VT, Hồ sơ vụ n.

Lƣơng Ngọc Anh

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Hoàng Đức Cảnh Hoàng Đắc Hân

Lƣơng Ngọc Anh

Cỡ chữ