vanban.org

Bản án 02/2021/HSST — Hình sự

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/03/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Toàn, Nguyễn Quang Duy, Nguyễn Hoàng Phúc, Vũ Công Minh, TRẦN PHƢƠNG N phạm tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” [1.

Tuyên trả tự do tại phiên tòa cho bị cáo Trần Phƣơng Nam, nếu bị cáo không phạm tội nào khác. [2] Về biện pháp Tƣ pháp và xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật hình sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "cho vay lãi nặng - phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (điều 201 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? [1] Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Toàn, Nguyễn Quang Duy, Nguyễn Hoàng Phúc, Vũ Công Minh, TRẦN PHƢƠNG N phạm tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” [1.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
thành phố Đ.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2021/HSST
Ngày: 09-3-2021

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ thành phố Đ. Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Công Hoan

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Bá Tiến

Ông Huỳnh Bá Công

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hoàng – Thƣ ký Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ. tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Quy - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ., xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2020/HSST ngày 26 tháng 01 năm 2021 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 01/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 02 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2021/HSST-QĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021, đối với các bị cáo: 1. NGUYỄN ĐÌNH T - Sinh năm: 1984 - Tại Hải Phòng. Nơi ĐKNKTT: Số 75 An Lạc 2, phƣờng Sở Dầu, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động phổ thông; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Đình Khoa và bà Nguyễn Thị Điệp; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 01/7/2020 – Có mặt tại phiên tòa. 2. NGUYỄN THANH T1– Sinh năm 1997 – Tại Hải Phòng. Nơi ĐKNKTT: sỐ 11 Lô 71, phƣờng Trại Chuối, quận Hồng Bàng, TP Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động phổ thông; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Nguyễn Danh Phƣơng (chết) và bà Vũ Thị Nghè (Nghệ); Tiền án, tiền sự: Không Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 01/7/2020 – Có mặt tại phiên tòa. 3. NGUYỄN QUANG D - Sinh năm 1980 – Tại Hải Phòng. Nơi ĐKNKTT: 90/2 Hùng Vƣơng, phƣờng Thƣợng Lý, quận Hồng Bàng; TP Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động phổ thông; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Nguyễn Văn Thắng và bà Đỗ Thị Tuệ; Tiền án,tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 01/7/2020 – Có mặt tại phiên tòa. 4. NGUYỄN HOÀNG PH - Sinh năm 1993 – Tại Hải Phòng.. Nơi ĐKNKTT: K7/17 Cảng 2 Lê Lợi, phƣờng Máy Tơ, quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động phổ thông; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Nguyễn Văn Thắng (chết) và bà Nguyễn Thị Trái; Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt tạm giam ngày 01/7/2020 và đƣợc áp dụng thay đổi biện pháp ngăn chặn vào ngày 26/02/2021, hiện đang tại ngoại – Có mặt tại phiên tòa. 5. TRẦN PHƢƠNG N - Sinh năm 1996 – Tại Hồ Chí minh. Nơi ĐKNKTT: Ấp 3, xã Tân Thanh Đông, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: Lao động phổ thông; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Trần Văn Đông và bà Nguyễn Thị Vân; Tiền án,tiền sự: Không. Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam ngày 01/7/2020– Có mặt tại phiên tòa. 6. VŨ CÔNG M - Sinh năm 1997 – Tại Hải Phòng. Nơi ĐKNKTT: 33/166 Chùa Hàng, phƣờng Hồ Nam, quận Lê Chân, TP Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động phổ thông; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Vũ Khắc Thắng và bà Bùi Thu Thủ (Thủy); Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt tạm giam ngày 01/7/2020 và đƣợc áp dụng thay đổi biện pháp ngăn chặn vào ngày 26/02/2021, hiện đang tại ngoại – Có mặt tại phiên tòa. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Huỳnh Thị H – Sinh năm 1968. Trú tại: Tổ 10, phƣờng B, quận H, thành phố Đ.

2. Ông Trần H1 – Sinh năm 1991. Trú tại : Tổ 47, phƣờng N, quận S, thành phố Đ.

3. Ông Nguyễn Hữu S – Sinh năm 1983. Trú tại: Tổ 33, phƣờng A, quận S, thành phố

Đ.

4. Bà Ngô Thị Thanh N – Sinh năm 1982. Trú tại: Tổ 36B1, phƣờng M, quận S, thành

phố Đ.

5. Ông Nguyễn Ngọc B – Sinh năm 1988. Trú tại: Tổ 18B, phƣờng T, quận H, thành

phố Đ.

6. Bà Trần Thị Tố V – Sinh năm 1979. Trú: Tổ 6, phƣờng A, quận S, thành phố Đ.

7. Ông Phạm Tấn D – Sinh năm 1987. Trú tại: K382/50 Núi Thành, quận H, thành phố

Đ.

8. Ông Nguyễn Văn A – Sinh năm 1966, Trú tại: Tổ 38, phƣờng N, quận S, thành phố

Đ.

9. Ông: Huỳnh Văn B1 – Sinh năm 1969. Trú tại: Tổ 43, phƣờng A, quận S, thành phố

Đ.

10. Bà Trần Thị Yến M – Sinh năm 1983. Trú tại: Tổ 17, phƣờng H, quận H, Sơn Trà,

thành phố Đ.

11. Bà Huỳnh Thị Tuyên S1 – Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 51, phƣờng K, quận C,

thành phố Đ.

12. Bà Trần Thị Túy D1 – Sinh năm 1992. Trú tại: Tổ 9, phƣờng N, quận S, thành phố

Đ.

13. Bà Nguyễn Thị Mai V1 – Sinh năm 1969. Trú tại : Tổ 31, phƣờng T, quận S, thành

phố Đ.

14. Bà Nguyễn Thị L – Sinh năm 1973. Trú tại: Số 8 An Cƣ 5, phƣờng A, quận S,

thành phố Đ.

15. Ông Lê Văn C – Sinh năm 1992. Trú tại: Tổ 7, phƣờng T, quận S, thành phố Đ.

16. Ông Ngô Văn Q – Sinh năm 1976. Trú tại: Tổ 49, phƣờng A, quận S, thành phố Đ.

17. Ông Mai Đình T – Sinh năm 1966. Trú tại: Tổ 21, phƣờng H, quận H, thành phố Đ.

18. Bà Văn Thị N1 – Sinh năm 1969, Trú tại: Tổ 17, phƣờng K, quận N, thành phố Đ.

19. Ông Trƣơng Quốc K – Sinh năm 1985, trú: Tổ 7, phƣờng H, quận C, thành phố Đ.

20. Ông Đặng Tiểu B2 – Sinh năm 1981. Trú tại : Tổ 17. phƣờng K, quận N, thành phố

Đ.

21. Bà Nguyễn Thị Đ – Sinh năm 1951. Trú tại: Tổ 04, phƣờng H, quận N, thành phố

Đ.

22. Ông Huỳnh Văn S2 – Sinh năm 1991. Trú tại: Tổ 16B, phƣờng T, quận S, thành

phố Đ.

23. Bà Trần Thị Thanh T1 – Sinh năm 1993. Trú tại: Tổ 16B, phƣờng T, quận S, thành

phố Đ.

24. Bà Ngô Thị T2 – Sinh năm 1973. Trú tại: Tổ 44, phƣờng T, quận H, thành phố Đ.

25. Ông Nguyễn Văn C1 – Sinh năm 1990. Trú tại: K02/03/08 Trƣờng Sơn, tổ 27,

phƣờng H, quận C, thành phố Đ.

26. Bà Lƣơng Thị Cẩm L1– Sinh năm 1972. Trú tại : K33/5 Hải Hồ, phƣờng T, quận

H, thành phố Đ.

27. Bà Nguyễn Thị Kim L2– Sinh năm 1970. Trú tại: K442/H42/23 Hoàng Diệu,

phƣờng B, quận H, thành phố Đ.

28. Ông Lê Minh T3 – Sinh năm 1983. Trú tại: 19 Nại Thịnh 3, phƣờng N, quận S,

thành phố Đ.

29. Bà Trần Thị B3 – Sinh năm 1969. Trú tại: 156 Trƣơng Định, phƣờng M, quận S,

thành phố Đ.

30. Bà Đỗ Thị Kiều C2 – Sinh năm 2002. Trú tại: P206 Khu A chung cƣ V, phƣờng N,

quận S, thành phố Đ.

31. Bà Nguyễn Thị Thủy T4 – Sinh năm 1981, Trú tại: P306 Nhà C chung cƣ C2,

phƣờng N, quận S, thành phố Đ.

32. Bà Lê Thị H2 – Sinh năm 1961. Trú tại: P242 chung cƣ số 4 Khúc Hạo, phƣờng N,

quận S, thành phố Đ.

33. Ông Nguyễn Đỗ C3 – Sinh năm 1992. Trú tại: 73 Trần Khát Chân, phƣờng M, quận

S, thành phố Đ.

34. Bà Huỳnh Thị Đ1 – Sinh năm 1975, Trú tại: P206 Khu A chung cƣ V, phƣờng N,

quận S, thành phố Đ..

35. Ông Hồ Văn K1 – Sinh năm 1969. Trú tại: 12 Nại Hiên Đông 9, phƣờng N, quận S,

thành phố Đ..

36. Bà Nguyễn Thị D2 – Sinh năm 1996. Trú tại: P1013 chung cƣ 12 T2, phƣờng N,

quận S, thành phố Đ.

37. Ông Nguyễn Mạnh T5 – Sinh năm 1985. Trú tại: P212 chung cƣ 12 T2, phƣờng N,

quận S, thành phố Đ..

38. Ông Nguyễn Ngọc T6 – Sinh năm 1972, Trú tại: 223 Lê Tấn Trung, phƣờng T,

quận S, thành phố Đ.

39. Bà Đặng Thị T7, – Sinh năm 1973, Trú tại: P302 chung cƣ A5, phƣờng N, quận S,

thành phố Đ..

40.Bà Ngô Thị Thúy H3 – Sinh năm 1952. Trú tại: K26/37, phƣờng T, quận S, thành

phố Đ..

41.Ông Lê Quang S3 – Sinh năm 1989. Trú tại: Tổ 235, P.Hòa Minh, Q.Liên Chiểu,

thành phố Đ..

42. Bà Võ Thị H4 – Sinh năm 1970. Trú tại: K62 Nguyễn Phan Vinh, phƣờng T, quận

S, thành phố Đ..

43. Ông Nguyễn Chí S3 – Sinh năm 1992. Trú tại: 70 Nguyễn Hữu Cầu, phƣờng H,

Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ..

44.Bà Huỳnh Thị M1– Sinh năm 1987, Trú tại: 66 An Hải 14, phƣờng A, quận S, thành

phố Đ..

45. Ông Nguyễn Chí C4– Sinh năm 1992. Trú tại: Tổ 52, phƣờng H, quận C, thành phố

Đ.

46. Bà Nguyễn Hƣơng T8 – Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 18, phƣờng T, quận T, thành

phố Đ.

47. Bà Nguyễn Đỗ Khánh U – Sinh năm 1972. Trú tại: K18/6 Trần Kế Xƣơng, quận H,

thành phố Đ..

48. Bà Nguyễn Thị Thu T9 – Sinh năm 1963. Trú tại: Tổ 45, phƣờng T, quận T, thành

phố Đ..

49. Bà Trần Thị H5 – Sinh năm 1989. Trú tại: Tổ 27, phƣờng A, quận S, thành phố Đ.

50. Bà Hà Thị L3 – Sinh năm 1989. Trú tại: Tổ 16, phƣờng M, quận S, thành phố Đ.

51. Bà Trần Thị T10 – Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 24. phƣờng T, quận H, thành phố Đ.

52. Bà Nguyễn Thị D3 – Sinh năm 1960. Trú tại: Tổ 28, P. Phƣớc Ninh, quận H, thành

phố Đ.

53. Bà Dƣơng Thị Mỹ H6 – Sinh năm 1962. Trú tại: Tổ 7, phƣờng A, quận S, thành

phố Đ.

54. Bà Nguyễn Thị Thục T11 – Sinh năm 1978. Trú tại: Tổ 28, phƣờng T, quận H,

thành phố Đ.

55. Bà Cao Thị M2 – Sinh năm 1972. Trú tại: Tổ 17, phƣờng A, quận S, thành phố Đ.

56. Bà Nguyễn Thị Mỹ H7 – Sinh năm 1975. Trú tại: Số 5 Hà Tông Huân, phƣờng T,

quận S, thành phố Đ.

57. Ông Nguyễn Hữu N3 – Sinh năm 1978. Trú tại: Tổ 33, phƣờng A, quận S, thành

phố Đ.

58. Ông Nguyễn Thị H28 – Sinh năm 1969. Trú tại: Phòng 516 chung cƣ C2 Nhà D,

phƣờng N, quận S, thành phố Đ.,

59. Ông Nguyễn Văn B8 – Sinh năm 1977. Trú tại: Tổ 69, phƣờng T, quận S, thành

phố Đ.

60. Ông Nguyễn Thị L4 – Sinh năm 1984 Trú tại: Tổ 25, phƣờng T, quận S, thành phố

Đ.

61. Bà Hồ Thị Phƣơng L5, Trú tại: Tổ 39A, phƣờng A, quận S, thành phố Đ.,

62. Bà Nguyễn Thị L, – Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 5, P.Phƣớc Mỹ, quận S, thành phố

Đ.

63. Bà Văn Thị B5 – Sinh năm 1960. Trú tại: Tổ 27, phƣờng B, quận H, thành phố Đ.

64. Ông Đỗ Văn Đ2 – Sinh năm 1963. Trú tại: Phòng 206 chung cƣ Bicolen, phƣờng

N, quận S, thành phố Đ.

65. Bà Võ Thị T12 – Sinh năm 1972. Trú tại: Tổ 35, phƣờng A, quận S, thành phố Đ.

66. Bà Đặng Thị Thu T13 – Sinh năm 1977. Trú tại: K211/65 Đống Đa, P.Thạch

Thang, quận H, thành phố Đ.

67. Ông Phan Trung M4 – Sinh năm 1965. Trú tại: Tổ 102, P.Hòa Minh, Q.Liên Chiểu,

thành phố Đ.

68. Bà Trƣơng Thị Xuân PH – Sinh năm 1969. Trú tại: Tổ 110, P.Tam Thuận, quận T,

thành phố Đ.,

69. Bà Trần Nguyễn Thảo N4 – Sinh năm 1992. Trú tại: Tổ 04, phƣờng H, quận N,

thành phố Đ.,

70. Bà Đặng Thị Đ3 – Sinh năm 1956. Trú tại: K06 Hà Thị Thân, Tổ 25, phƣờng A,

Sơn Trà, thành phố Đ.,

71. Bà Nguyễn Thị M5– Sinh năm 1988, Trú tại: K06 Hà Thị Thân, Tổ 25, phƣờng A,

Sơn Trà, thành phố Đ.

72. Ông Nguyễn Tấn A1 – Sinh năm 1990. Trú tại: Phòng 312 Khu B chung cƣ C2,

phƣờng N, quận S, thành phố Đ..

73. Bà Hoàng Thị Kim H9 – Sinh năm 1970. Trú tại: Tổ 37, phƣờng N, quận S, thành

phố Đ.

74. Bà Ngô Thị PH1 – Sinh năm 1964, trú: Phòng 702 Khu B chung cƣ C2, phƣờng N,

quận S, thành phố Đ.

75. Bà Lê Thị Minh T14 – Sinh năm 1979. Trú tại: Tổ 11, phƣờng M, quận S, thành

phố Đ.

76. Bà Mai Thị Thu T15 – Sinh năm 1987. Trú tại: K90/H20/N04/05 Phan Bá Phiến,

phƣờng T, quận S, thành phố Đ.

77. Bà Trần Thị Kim PH2 – Sinh năm 1969. Trú Tại: 57 An Hải 20, phƣờng A, quận S,

thành phố Đ.

78. Bà Lê Nguyễn Hƣơng G – Sinh năm 2000. Trú tại: 13 Khu C Chung cƣ C2, phƣờng

N, quận S, thành phố Đ.

79. Ông Huỳnh Đức V3 – Sinh năm 1977. Trú tại: K64/9 Paster, phƣờng H 1, quận H,

thành phố Đ.

80. Bà Huỳnh Thị T16 – Sinh năm 1979. Trú tại: K64/9 Paster, phƣờng H 1, quận H,

thành phố Đ.

81. Bà Tăng Thị Ngọc H11 – Sinh năm 1987. Trú tại: 29 An Nhơn 11, phƣờng A, quận

S, thành phố Đ.

82. Bà Nguyễn Thị B7 H12 – Sinh năm 1969. Trú tại: 06 Phan Hành Sơn, phƣờng M,

quận N, thành phố Đ.

83. Bà Lê Thị M6 – Sinh năm 1979. Trú tại: Tổ 17, phƣờng N, quận S, thành phố Đ.

84. Bà Đinh Thị Phƣơng T17 – Sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 17, phƣờng H, quận T,

thành phố Đ.

85. Bà Đặng Thị H13 – Sinh năm 1975. Trú: Số 10 Lý Đạo Thành, phƣờng M, quận S,

thành phố Đ.

86. Bà Nguyễn Thị Y – Sinh năm 1991. Trú tại: P.501,Khu D2, chung cƣ D, phƣờng N,

Sơn Trà, thành phố Đ..

87. Bà Nguyễn Thị T18 – Sinh năm 1989. Trú tại: Tổ 7, phƣờng A, quận S, thành phố

Đ.

88. Bà Lê Thị Thu V4 – Sinh năm 1978. Trú tại: Tổ 10, phƣờng V, quận T, thành phố

Đ.

89. Bà Lê Huỳnh Thu T19 – Sinh năm 1991. Trú tại: Tổ 17, phƣờng T, quận T, thành

phố Đ.

90. Bà Trần Thị Kim L6– Sinh năm 1993, Trú: Tổ 57, phƣờng T, quận S, thành phố Đ.

91. Bà Nguyễn Thị B6 – Sinh năm 1990. Trú tại: Tổ 23, phƣờng N, quận S, thành phố

Đ.

92. Bà Đỗ Thị Diệu A2 – Sinh năm 1986. Trú tại: Tổ 51, phƣờng A, quận S, thành phố

Đ.

93. Ông Đặng D4 – Sinh năm 1968. Trú tại: Tổ 25 phƣờng A, quận S, thành phố Đ.

94. Bà Nguyễn Thị B7 – Sinh năm 1968. Trú tại: Tổ 83, phƣờng H, quận L, thành phố

Đ.

95. Bà Nguyễn Thị Thanh T19 – Sinh năm 1963. Trú tại: Tổ 11, phƣờng T, quận H,

thành phố Đ.

96. Bà Phạm Thị Kim PH3 – Sinh năm 1971. Trú: Tổ 37, phƣờng M, quận N, thành

phố Đ.

97. Bà Huỳnh Thị Xuân L7 – Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 68, phƣờng H, quận H, thành

phố Đ.

98. Ông Hồ Đắc PH4 – Sinh năm 1953, Trú tại: K15/9 Phạm Ngũ Lão, quận H, thành

phố Đ.

99. Bà Ngô Thị Diễm L8 – Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 06, phƣờng A, quận S, thành

phố Đ. 100. Ông Trần Văn T20 – Sinh năm 1960. Trú tại: Tổ 23, phƣờng V, quận T, thành phố

Đ. 101. Bà Nguyễn Thị H28 – Sinh năm 1995. Trú tại: Tổ 136, phƣờng A, quận S, thành

phố Đ. 102. Bà Huỳnh Thu T21 – Sinh năm 1961. Trú tại: K50/9/9 Tăng Bạt Hổ- quận H, thành

phố Đ. 103. Ông Lê Văn H20 – Sinh năm 1987. Trú tại: xã N, huyện G, tỉnh B. 104. Ông Nguyễn Văn PH5 – Sinh năm 1986. Trú tại: 593 Núi Thành, phƣờng H, quận

H, thành phố Đ. 105. Ông Nguyễn Thanh H15 – Sinh năm 1971. Trú tại: 41 Trần Nhật Duật, phƣờng T,

quận S, thành phố Đ. 106. Bà Nguyễn Thị L9 – Sinh năm 1995. Trú tại: Tổ 34, phƣờng N, quận S, thành phố

Đ. 107. Bà Bùi Thị Thanh M7 – Sinh năm 1988. Trú tại: K33/20 Châu Văn Liêm, phƣờng

Thuận Phƣớc, quận H, thành phố Đ. 108. Ông Nguyễn Phan Minh T22 – Sinh năm 1996. Trú tại: Số 8 Nại Hiên Đông 8,

quận S, thành phố Đ. 109. Bà Trần Thị Mai L10 – Sinh năm 1988. Trú tại: Phòng 811 chung cƣ 12T1, phƣờng

N, quận S, thành phố Đ. 110. Bà Trần Thị H16– Sinh năm 1978. Trú tại: Tổ 16, phƣờng H, quận C, thành phố Đ. 111. Bà Đặng Thị Phƣơng D5 – Sinh năm 1987. Trú tại: Tổ 68, phƣờng H, quận L,

thành phố Đ. 112. Ông Lê Đình H17 - Sinh năm 1983. Trú tại: Tổ 26, phƣờng V, quận T, thành phố

Đ. 113. Ông Phan Văn D6 - Sinh năm 1989. Trú tại: 44 Phan Bá Phiến, thành phố Đ. 114. Ông Nguyễn Huy L11 - Sinh năm 1992. Trú tại: 241/10 Đống Đa, thành phố Đ. 115. Bà Trịnh Thị H18 - Sinh năm 1970. Trú: Tổ 38, phƣờng H, quận C, thành phố Đ. 116. Bà Nguyễn Thị Hoài C4 - Sinh năm 1989. Trú: Tổ 43, Hòa Hải, quận N, thành phố

Đ. 117. Bà Nguyễn Thị H19 - Sinh năm 1973. Trú: Thôn Tân An, xã L, huyện P, tỉnh T. 118. Bà Trần Thị L12; SN: 1960, trú: Tổ 55- Hòa Hải- Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ., 119. Bà Lê Thị PH6 - Sinh năm 1949. Trú tại: Tổ 23, phƣờng H, quận H, thành phố Đ. 120. Ông Phạm Văn K2 - Sinh năm 1993. Trú: Tổ 5, X. Hoà Liên, H. Hoà Vang, thành

phố Đ. 121. Ông Lê Duy PH7 - Sinh năm 1983. Trú tại: Phòng 502 khu A chung cƣ H, quận C,

thành phố Đ. 122. Bà Phạm Thị L13- Sinh năm 1961. Trú tại: Phòng 503 nhà 4 chung cƣ P, quận C,

thành phố Đ. 123. Ông Lê Văn H20 - Sinh năm 1987. Trú tại: K139/H17 Trần Quang Khải, phƣờng T,

quận S, thành phố Đ. 124. Bà Phạm Thị Hoàng Y1- Sinh năm 1986. Trú tại: 105 Bà Huyện Thanh Quan,

phƣờng M, quận N, thành phố Đ. 125. Bà Nguyễn Thị C5 - Sinh năm 1963. Trú tại: Phòng 613 khu E chung cƣ Hoà Xuân,

quận C, thành phố Đ. 126. Bà Nguyễn Thị Đ4 - Sinh năm 1958. Trú tại: 760 Lê Văn Hiến, phƣờng H, quận N,

thành phố Đ. 127. Bà Nguyễn Vƣơng Thi T23 - Sinh năm 1992. Trú tại: 71 Nguyễn Văn Thoại, quận

S, thành phố Đ. 128. Bà Dƣơng Thị A3 - Sinh năm 1969. Trú tại: Đa Mặn 7, phƣờng K, quận N, thành

phố Đ. 129. Bà Nguyễn Thị Xuân H21 - Sinh năm 1982. Trú: 16B Ông Ích Khiêm, quận H,

thành phố Đ. 130. Bà Lê Thị M7 - Sinh năm 1971. Trú tại: 72 Thủ Khoa Huân, quận S, thành phố Đ. 131. Ông Nguyễn Văn K3 - Sinh năm 1960. Trú tại: 34 Núi Thành, quận H, thành phố

Đ. 132. Bà Huỳnh Thị M8 - Sinh năm 1975. Trú tại: K54 Lê Văn Thứ, quận S, thành phố

Đ. 133. Ông Huỳnh Phƣớc H22 - Sinh năm 1986. Trú tại: 504K Lê Văn Hiến, quận N,

thành phố Đ. 134. Ông Hồ Diên T24 - Sinh năm 1988. Trú: K276/H2/2 Hải Phòng, quận T, thành phố

Đ. 135. Bà Thái Thị Thu S3 - Sinh năm 1976. Trú tại: K710 Lê Văn Hiến, quận N, thành

phố Đ. 136. Bà Hà Thị PH8 - Sinh năm 1983, Trú tại: Kiệt Đa Mặn 7, phƣờng K, quận N, thành

phố Đ. 137. Bà Bùi Thị Ngọc G1 - Sinh năm 1975. Trú tại: Tổ 6, phƣờng H, quận C, thành phố

Đ. 138. Bà Nguyễn Thị L14 - Sinh năm 1978. Trú tại: Tổ 13, phƣờng N, quận S, thành phố

Đ. 139. Bà Dƣơng Thị Ngọc N5 - Sinh năm 1976. Trú tại: Tổ 41, phƣờng N, quận S, thành

phố Đ. 140. Ông Trịnh Huỳnh M8 - Sinh năm 1967. Trú tại: Tổ 5, phƣờng N, quận S, thành phố

Đ. 141. Bà Phạm Thị L15- Sinh năm 1961. Trú tại: Tổ 15, phƣờng C, quận T, thành phố Đ. 142. Bà Trần Thị Thanh M9 - Sinh năm 1967. Trú tại: Tổ 48, phƣờng M, quận N, thành

phố Đ. 143. Ông Phạm Văn S4 - Sinh năm 1987. Trú tại: Tổ 38, phƣờng Đ, quận T, thành phố

Đ. 144. Bà Huỳnh Thị H23 - Sinh năm 1966. Trú tại: Tổ 13, phƣờng H, quận N, thành phố

Đ. 145. Bà Ngô Thị Diễm PH9 - Sinh năm 1992. Trú tại: Tổ 8, phƣờng H, quận C, thành

phố Đ. 146. Bà Đặng Thị Thu S5 - Sinh năm 1976. Trú: tại 241/10 Đống Đa, quận H, thành phố

Đ., 147. Ông Lê Viết H24 - Sinh năm 1974. Trú: Tổ 34, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. 148. Bà Lê Thị L16 - Sinh năm 1978. Trú: Tổ 49, phƣờng A, quận S, thành phố Đ., 149. Bà Nguyễn Thị Kim A4 - Sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 41, phƣờng A, quận S, thành

phố Đ. 150. Bà Nguyễn Thị L17 - Sinh năm 1963. Trú: Tổ 7, phƣờng T, quận H, thành phố Đ., 151. Ông Lê Văn H25 - Sinh năm 1975. Trú tại: 74/1 Trƣng Nữ Vƣơng, quận H, thành

phố Đ. 152. Bà Đỗ Thị L18 - Sinh năm 1965. Trú tại: Tổ 38, P. quận T, quận T, thành phố Đ. 153. Bà Nguyễn Thị Mộc L19 - Sinh năm 1981. Trú: 18/19 Phan Tứ, quận N, thành phố

Đ. 154. Bà Phan Thị Mai L20 - Sinh năm 1993. Trú tại: đƣờng Phƣớc Tƣờng 16, quận S,

thành phố Đ. 155. Bà Đoàn Thị Thu T25 - Sinh năm 1982. Trú: Tổ 52, phƣờng M, quận N, thành phố

Đ. 156. Bà Nguyễn Thị Nhƣ A8 - Sinh năm 1984. Trú tại: 18/19 Phan Tứ, quận N, thành

phố Đ. 157. Bà Võ Thị N6 - Sinh năm 1964, Trú tại: Tổ 123, phƣờng H, quận L, thành phố Đ. 158. Bà Ngô Thị L21 - Sinh năm 1969. Trú: Tổ 30, phƣờng T, quận T, thành phố Đ. 159. Bà Hồ Thị PH10 - Sinh năm 1985, Trú tại: Tổ 41, P. quận T Đông, quận T, thành

phố Đ. 160. Bà Lê Thị H26 - Sinh năm 1994, Trú tại: Tổ 48, phƣờng A, quận S, thành phố Đ., 161. Bà Phạm Thị Diệu T26 - Sinh năm 1996. Trú tại: K814H84/4 Trần Cao Vân, quận

T, thành phố Đ. 162. Ông Lê Hữu H27 - Sinh năm 1994. Trú tại: 127 Võ Trƣờng Toản, quận S, thành

phố Đ. 163. Ông Nguyễn Văn S6 - Sinh năm 1977. Trú tại: 66 Bình Kỳ, quận N, thành phố Đ., 164. Bà Nguyễn Thị H28 - Sinh năm 1971. Trú tại: Tổ 18, phƣờng H, quận L, thành phố

Đ. 165. Bà Đỗ Thị K4 - Sinh năm 1972. Trú: K27/31 Nguyễn Huy Tƣởng, phƣờng H, quận

L, thành phố Đ. 166. Bà Nguyễn Bình Phƣơng A9 - Sinh năm 1990. Trú: 70 Nguyễn Duy Hiệu, quận S,

thành phố Đ. 167. Ông Trần Văn T27 - Sinh năm 1988. Trú tại: Tổ 36, phƣờng N, quận S, thành phố

Đ. 168. Ông Đặng Chí H29 - Sinh năm 1977. Trú: 47 Cao Bá Quát, quận S, thành phố Đ. 169. Ông Lê Nguyễn Anh T28 - Sinh năm 1983. Trú: 146 Hoàng Bình Sơn, quận S,

thành phố Đ. 170. Ông Nguyễn Văn T29 - Sinh năm 1990. Trú: K76/08 Thanh Sơn, quận H, thành

phố Đ. 171. Bà Hoàng Nữ Khánh H30 - Sinh năm 1985. Trú: Tổ 74, phƣờng M, quận N, thành

phố Đ. 172. Bà Nguyễn Vũ U1 - Sinh năm 1985. Trú tại: 1157 Ngô Quyền, quận S, thành phố

Đ. 173. Bà Trần Thị Lệ Q1 - Sinh năm 1984. Trú tại: K158/9 Trần Cao Vân, quận T, thành

phố Đ. 174. Bà Phạm Thị Phƣơng Hồng T31 - Sinh năm 1986. Trú tại: 62 Hà Bổng, quận S,

thành phố Đ. 175. Ông Trần Xuân S7 - Sinh năm 1969. Trú tại: K36/11 Lý Thái Tổ, phƣờng T, quận

T, thành phố Đ. 176. Bà Nguyễn Thị H31 - Sinh năm 1991. Trú tại: Tổ 22A, phƣờng N, quận S, thành

phố Đ. 177. Bà Võ Thị C6 - Sinh năm 1957. Trú tại: Tổ 41A, phƣờng N, quận S, thành phố Đ.

(Tất cả những ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:

Vào năm 2018, NGUYỄN ĐÌNH T mở Công ty Thƣơng mại và dịch vụ Đại Thủy Sơn Tùng kinh doanh môi giới bất động sản và dịch vụ cho thuê xe du lịch có trụ sở tại Số 99 đƣờng Lý Đạo Thành, thành phố Đ.Vì làm ăn thua lỗ nên đến giữa năm 2018, Tuấn cùng NGUYỄN QUANG D bắt đầu tổ chức hoạt động cho vay lãi nặng để thu lợi với lãi suất 20%/1 tháng, cao gấp 12 lần mức lãi suất quy định. Đến khoảng tháng 2/2019 Tuấn tiếp tục góp vốn với NGUYỄN THANH T1để tổ chức cho vay lãi nặng. Các đối tƣợng phân thành 02 nhánh cho vay:

- Nhánh 1 gồm: Nguyễn Đình Tuấn, NGUYỄN QUANG D và Nguyễn Hoàng P. Nhánh này do Tuấn bỏ toàn bộ số vốn ban đầu là 120.000.000đ và giao cho Dtrực tiếp quản lý.

- Nhánh 2 gồm: Nguyễn Đình T, Nguyễn Thanh T1, Vũ Công M, Trần Phƣơng N. T và T1 góp vốn ban đầu là 370.000.000đ, trong đó (T góp 170.000.000đ, T1 góp 200.000.000đ), nhánh này T1 trực tiếp quản lý.

Hai nhánh cho vay hoạt động độc lập, tự lập sổ sách theo dõi riêng và NGUYỄN ĐÌNH T là ngƣời quản lý chung. Để tìm ngƣời vay, các đối tƣợng dán tờ rơi quảng cáo tại nơi công cộng có nội dung hỗ trợ tài chính kèm theo số điện thoại. Khi ngƣời có nhu cầu vay tiền thì sẽ gọi điện thoại liên hệ. Sau đó các đối tƣợng đến nơi ở của ngƣời vay xác minh và làm hợp đồng vay. Để phục vụ việc cho vay và lấy tiền nợ của nhánh 1 NGUYỄN ĐÌNH T đã thuê NGUYỄN QUANG Dgiúp mình quản lý (làm việc từ tháng 7/2018 đến tháng 6/2020 đƣợc trả công từ tiền thu lợi bất chính là 134.000.000đ) và thuê NGUYỄN HOÀNG PH (làm việc từ tháng 8/2019 – 6/2020 đƣợc trả công từ tiền thu lợi bất chính là 66.000.000đ) đi thu tiền hàng ngày. Đối với nhánh 2, NGUYỄN THANH T1đã thuê Trần Phƣơng Nam, VŨ CÔNG M đi thu tiền hàng ngày (làm việc từ tháng 3/2020 – 6/2020) và trả công từ tiền thu lợi bất chính cho TRẦN PHƢƠNG N là 22.000.000đ và VŨ CÔNG M là 22.000.000đ. Đối với số tiền thu lợi bất chính, các bị cáo NGUYỄN ĐÌNH T và NGUYỄN THANH T1ăn chia theo phần bằng nhau. Hoạt động của từng nhánh cho vay cụ thể nhƣ sau:

- Nhánh 1 (Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Quang Duy, Nguyễn Hoàng Phúc) đã cho vay 111 ngƣời, trong đó xác định đƣợc 45 ngƣời vay đã tất toán, 66 ngƣời vay chƣa tất toán. Cụ thể: Số ngƣời vay đã tất toán xong khoản vay là 45 ngƣời, gồm:

1. Bà: Huỳnh Thị H (SN: 1968, trú: Tổ 10, phƣờng B, quận H, thành phố Đ. )

Vào tháng 7/2019, bà Huệ có vay của Duy 3 lƣợt với tổng số tiền vay là 22.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.400.000đ, thu lợi bất chính 4.034.800đ.

2. Ông: Trần H1 Hy (SN: 1991, trú: Tổ 47 phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Vào tháng 9/2018, ông Hy vay của Duy 3.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 600.000đ, thu lợi bất chính 550.200đ.

3. Ông: Nguyễn Hữu S (SN: 1983, trú: Tổ 33, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ).

Vào tháng 11/2018, ông Sinh vay của Duy 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.000.000đ, thu lợi bất chính 917.000đ.

4. Bà: Ngô Thị Thanh N (SN:1982, trú: Tổ 36B1, phƣờng M, quận S, thành phố Đ.

Vào tháng 11/2018, bà Nga vay của Duy 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.000.000đ , thu lợi bất chính 917.000đ.

5. Ông: Nguyễn Ngọc B (SN: 1988, trú: Tổ 18B, phƣờng T, quận H, thành phố Đ. )

Vào tháng 7/2019, ông Bình vay của Duy 02 lƣợt, mỗi lƣợt 4.000.000. Tổng số tiền vay là 8.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.600.000đ, thu lợi bất chính 1.467.200đ.

6. Bà: Trần Thị Tố V (SN: 1979, trú: K94/15 Nguyễn Công Trứ, tổ 6, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. )

Vào tháng 9/2018, bà Vân vay của Duy 02 lƣợt, tổng số tiền vay là 9.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi 1.800.000đ/ 1 tháng, , thu lợi bất chính 1.650.600đ

7. Ông: Phạm Tấn D (SN: 1987, trú: K382/50 Núi Thành, quận H, thành phố Đ. ).

Tháng 10/2018, ông Dăng vay của Duy 03 lƣợt, tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ.

8. Ông: Nguyễn Văn A (SN: 1966, trú: Tổ 38, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Vào tháng 10/2018, ông Anh vay của Duy 20 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ, lƣợt cuối vay 10.000.000đ. Tổng số tiền 20 lƣợt vay là 110.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 22.000.000đ , thu lợi bất chính 20.174.000đ.

9. Ông: Huỳnh Văn B1 (SN: 1969, trú: Tổ 43, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ),

Vào tháng 7/2018, ông Báu vay của Duy 3.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 600.000đ, thu lợi bất chính 550.200đ.

10. Bà: Trần Thị Yến Minh (SN: 1983, trú Tổ 17, phƣờng H, quận H, Sơn Trà, thành phố Đ. ),

Vào tháng 9/2018, bà Minh vay của Duy 6 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ , tháng 12/2018 đến tháng 3/2020 Minh tiếp tục vay của Duy 18 lƣợt, mỗi lƣợt 10.000.000đ. Tổng cộng 24 lƣợt vay là 210.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 42.000.000đ, thu lợi bất chính 38.514.000đ.

11. Bà: Huỳnh Thị Tuyên S1 (SN: 1975, trú: Tổ 51, phƣờng K, quận C, thành phố Đ. )

Vào tháng 11/2018, bà Sang vay của Duy 5 lƣợt, mỗi lƣợt 10.000.000đ. Tổng 5 lƣợt vay là 50.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 10.000.000đ, thu lợi bất chính 9.170.000đ.

12. Bà: Trần Thị Túy D1 (SN: 1992, trú: Tổ 9, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Vào tháng 12/2018, bà Diễm vay của Duy 03 lƣợt. Tổng số tiền vay là 9.000.000 lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.800.000đ, thu lợi bất chính 1.650.000đ.

13. Bà: Nguyễn Thị Mai V1 (SN: 1969, trú: Tổ 31, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. )

Vào khoảng tháng 12/2018, bà Vinh vay của Duy 4 lƣợt. Tổng số tiền vay là 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.000đ.

14. Bà: Nguyễn Thị L (SN: 1973, trú: Số 8 An Cƣ 5, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. )

Vào tháng 01/2018, bà Liên vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền là 70.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 14.000.000đ, thu lợi bất chính 12.838.000đ.

15. Ông: Lê Văn C (SN: 1992, trú: Tổ 7, phƣờng T, Sơn Trà, thành phố Đ. )

Vào tháng 11/2018, ông Công vay 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 9.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.800.000đ, thu lợi bất chính 1.650.000đ.

16. Ông: Ngô Văn Q, (SN:1976, trú: Tổ 49, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. )

Vào khoảng cuối năm 2019, ông Quốc vay của Duy 3.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 600.000đ, thu lợi bất chính 550.200đ.

17. Ông: Mai Đình T, (SN: 1966, trú:Tổ 21, phƣờng H, quận H, thành phố Đ. ).

Vào tháng 12/2018, ông Thành vay của Duy 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm tiền lãi đã thu 1.000.000đ, thu lợi bất chính 917.000đ.

18. Bà: Văn Thị N1, (SN: 1969, trú: Tổ 17, phƣờng K, quận N, thành phố Đ. )

Vào tháng 11/2018, bà Ngọc vay của Duy 03 lƣợt. Tổng số tiền vay là 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.000đ.

19. Ông: Trƣơng Quốc K, (SN: 1985, trú: Tổ 7, phƣờng H, quận C, thành phố Đ. )

Vào tháng 12/2018, ông Khánh vay của Duy 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ.

20. Ông: Đặng Tiểu B2, (SN: 1981, trú: Tổ 17. phƣờng K, quận N, thành phố Đ. )

Vào tháng 12/2018, ông Bình vay của 03 lƣợt. Tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ.

21. Bà: Nguyễn Thị Đ, (SN: 1951, trú: Tổ 04, phƣờng H, quận N, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, bà Điểu vay của Duy 20 lƣợt. Tổng số tiền vay là 100.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 20.000.000đ, thu lợi bất chính 18.340.000đ.

22. Ông: Huỳnh Văn S2, (SN:1991, trú: Tổ 16B, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. )

Vào cuối năm 2018, ông Sang vay của Duy nhiều lƣợt. Tổng số tiền vay là 60.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 12.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ.

23. Bà: Trần Thị Thanh T1, (SN: 1993, trú: Tổ 16B, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, bà Thúy vay của Duy nhiều lƣợt. Tổng số tiền vay là 60.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 12.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ.

24. Bà: Ngô Thị Tùng, (SN: 1973, trú: Tổ 44, phƣờng T, quận H, thành phố Đ. )

Vào tháng 11/2018, bà Tùng vay của Duy 04 lƣợt. Tổng số tiền vay là 12.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.400.000đ, thu lợi bất chính 2.200.800đ.

25. Ông: Nguyễn Văn C1, (SN: 1990, trú: K02/03/08 Trƣờng Sơn, tổ 27, phƣờng H, quận C, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, ông Chính vay của Duy 3.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 600.000đ/ 1 tháng, thu lợi bất chính 550.200đ.

26. Bà: Lƣơng Thị Cẩm L1, (SN: 1972, trú: K33/5 Hải Hồ, phƣờng T, quận H, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, bà Lan vay của Duy nhiều lƣợt. Tổng số tiền vay là 130.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 26.000.000đ, thu lợi bất chính 23.842.000đ.

27. Bà: Nguyễn Thị Kim L2, (SN: 1970, trú: K442/H42/23 Hoàng Diệu, phƣờng B, quận H, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, bà Loan vay của Duy 04 lƣợt. Tổng số tiền vay là 12.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.400.000đ, thu lợi bất chính 2.200.800đ.

28. Ông: Lê Minh T3, (SN: 1983, trú: 19 Nại Thịnh 3, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Vào tháng 10/2018, ông Tuấn vay của Duy 03 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ.

29. Bà: Trần Thị B3, (SN: 1969, trú: 156 Trƣơng Định, phƣờng M, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 5/2018, bà Bốn 04 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng số tiền vay là 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.000đ.

30. Bà: Đỗ Thị Kiều C2, (SN: 2002, trú: P206 Khu A chung cƣ V, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 11/2018, bà Châu vay của Duy 02 lƣợt, mỗi lƣợt 2.000.000đ. Tổng số tiền vay là 4.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 800.000đ, thu lợi bất chính 733.600đ.

31. Bà: Nguyễn Thị Thủy T4, (SN: 1981, trú: P306 Nhà C chung cƣ C2, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 12/2018, bà Trang vay của Duy nhiều lƣợt. Tổng số tiền vay là 47.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 9.400.000đ, thu lợi bất chính 8.620.000đ.

32. Bà: Lê Thị H2, (SN: 1961, trú: P242 chung cƣ số 4 K, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 12/2018, bà Hƣơng vay của Duy nhiều lƣợt. Tổng số tiền vay là 22.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.400.000đ, thu lợi bất chính 4.034.800đ.

33. Ông: Nguyễn Đỗ C3, (SN: 1992, trú: 73 Trần Khát Chân, phƣờng M, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 11/2018, ông Châu vay của Duy nhiều lƣợt. Tổng số tiền vay là 38.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.600.000đ, thu lợi bất chính 3.037.200đ.

34. Bà: Huỳnh Thị Đ1, (SN: 1975, trú: P206 Khu A chug cƣ Vịnh Mân Quang, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, ông Đức vay của Duy nhiều lƣợt. Tổng số tiền vay là 19.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi 3.800.000đ, thu lợi bất chính 3.484.600đ.

35. Ông: Hồ Văn K1, (SN: 1969, trú: 12 Nại Hiên Đông 9, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, ông Khiêm vay của Duy nhiều lƣợt. Tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ.

36. Bà: Nguyễn Thị D2, (SN: 1996, trú: P1013 chug cƣ 12 T2, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 01/2018, bà Diệu vay của Duy 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.000.000đ/ 1 tháng, , thu lợi bất chính 917.000đ.

37. Ông: Nguyễn Mạnh T5, (SN: 1985, trú: P212 chug cƣ 12 T2, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 11/2018, ông Tiến vay của Duy 5 lƣợt, 1 lƣợt 2.000.000đ và 4 lƣợt 5.000.000. Tổng số tiền 05 lƣợt vay là 22.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.400.000đ, thu lợi bất chính 4.034.800đ.

38. Ông: Nguyễn Ngọc T6, (SN: 1972, trú: 223 Lê Tấn Trung, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, ông Tấn vay của Duy 05 lƣợt, lƣợt 1 vay 3.000.000đ, 4 lƣợt sau, mỗi lƣợt vay 5.000.000đ. Tổng số tiền 05 lƣợt vay là 23.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.600.000đ, thu lợi bất chính 4.218.200đ.

39. Bà: Đặng Thị T7, (SN: 1973, trú: P302 chung cƣ A5, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 11/2018, bà Trung vay của Duy 03 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng cộng 03 lƣợt vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ , thu lợi bất chính 2.751.000đ.

40. Bà: Ngô Thị Thúy H3, (SN: 1952, trú: K26/37, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 12/2018, bà Hồng vay của Duy 03 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng số tiền 03 lƣợt vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ , thu lợi bất chính 2.751.000đ

41. Ông: Lê Quang S3, (SN: 1989, trú: Tổ 235, P.Hòa Minh, Q.Liên Chiểu, thành phố Đ. )

Cuối năm 2018, ông Sang vay của Duy 07 lƣợt, 01 lƣợt 3.000.000đ; 3 lƣợt 5.000.000đ; 3 lƣợt 7.000.000đ. Tổng số tiền 7 lƣợt vay là 39.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.800.000đ, thu lợi bất chính 7.152.600đ.

42. Bà: Võ Thị H4, (SN: 1970, trú: K62 Nguyễn Phan Vinh, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. )

Tháng 12/2018, bà Hạnh vay của Duy 11 lƣợt, mỗi lƣợt 3.000.000đ. Tổng số tiền 11 lƣợt vay là 33.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.600.000đ, thu lợi bất chính 6.052.200đ.

43. Ông: Nguyễn Chí S3, (SN:1992, trú: 70 Nguyễn Hữu Cầu, phƣờng H, Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ. )

Tháng 1/2018, ông Sỹ vay của Duy 03 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng số tiền 03 lƣợt vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ.

44. Bà: Huỳnh Thị M1, (SN: 1987, trú: 66 An Hải 14, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. )

Vào tháng 6/2019, bà Mỹ vay của Duy 04 lƣợt, lƣợt 1, 2, 3 vay mỗi lƣợt 3.000.000đ; lƣợt 04 vay 4.000.000đ. Tổng số tiền 04 lƣợt vay là 14.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.800.000đ, thu lợi bất chính 2.567.600đ.

45. Ông: Nguyễn Chí C4, SN: 1992, trú: Tổ 52-Hòa Phát-Cẩm Lệ, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, ông Công vay của Duy 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.000.000đ, thu lợi bất chính 917.000đ. Số ngƣời vay chƣa tất toán xong khoản vay là 66 ngƣời, gồm:

1. Bà: Nguyễn Hƣơng T8, (SN: 1975, trú: Tổ 18, phƣờng T, quận T, thành phố Đ. )

Vào tháng 9/2019, bà Thủy vay của Duy 02 lƣợt. Tổng số tiền 02 lƣợt vay là 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.000.000đ, thu lợi bất chính 917.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.000.000đ.

2. Bà: Nguyễn Đỗ Khánh U, (SN: 1972, trú: K18/6 Trần Kế Xƣơng, quận H, thành phố Đ. )

Tháng 5/2018, bà Uyên vay của Duy 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 9.200.000đ.

3. Bà: Nguyễn Thị Thu T9, (SN: 1963, trú: Tổ 45, phƣờng T, quận T, thành phố Đ. )

Tháng 11/2018, bà Thủy vay của Duy 04 lƣợt, mỗi lƣợt 2.000.000đ. Tổng số tiền vay là 8.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.600.000đ, thu lợi bất chính 1.467.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 300.000đ.

4. Bà: Trần Thị H5, SN: 1989, trú: Tổ 27, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 7/2019, bà Hòa vay của Duy 04 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng số tiền vay là 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.100.000đ.

5. Bà: Hà Thị Lệ, SN: 1989, trú: Tổ 16, phƣờng M, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 7/2019, bà Lệ vay của Duy 3.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 600.000đ, thu lợi bất chính 550.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.500.000đ.

6. Bà: Trần Thị T10, SN: 1975, trú: Tổ 24. phƣờng T, quận H, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2019, bà Thuận vay của Duy 18.000.000đ lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.600.000đ, thu lợi bất chính 3.301.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 15.600.000đ.

7. Bà: Nguyễn Thị D3, SN: 1960, trú: Tổ 28, Phƣớc Ninh, quận H, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2019, bà Dinh vay của Duy 28.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 5.600.000đ, thu lợi bất chính 5.135.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.100.000đ.

8. Bà: Dƣơng Thị Mỹ H6, SN 1962, trú: Tổ 7, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 11/2018, bà Hà vay của Duy 15 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000. Tổng số tiền vay là 75.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 15.000.000đ, thu lợi bất chính 13.755.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.000.000đ.

9. Bà: Nguyễn Thị Thục T11, SN: 1978, trú: Tổ 28, phƣờng T, quận H, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 11/2018, bà Trinh vay của Duy 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.000.000đ, thu lợi bất chính 917.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.000.000đ.

10. Bà: Cao Thị M2, SN: 1972, trú: Tổ 17, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 10/2018, bà Mừng vay của Duy 02 lƣợt. Tổng số tiền vay là 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.000.000đ, thu lợi bất chính 917.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.000.000đ

11. Bà: Nguyễn Thị Mỹ H7, SN: 1975, trú: Số 5 Hà Tông Huân, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 10/2019, bà Hằng vay của 05 lƣợt. Tổng số tiền vay là 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.000.000đ.

12. Ông: Nguyễn Hữu N3, SN: 1978, trú: Tổ 33, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 6/2019, ông Nhân vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.200.000đ.

13. Ông: Nguyễn Thị H28, SN: 1969, trú: Phòng 516 chung cƣ C2 Nhà D, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 11/2018, bà Hoa vay của Duy 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, năm, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.000.000đ

14. Ông: Nguyễn Văn B8, SN: 1977, trú: Tổ 69, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 9/2018, ông Bình vay của Duy 10 lƣợt với tổng số tiền vay là 50.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 10.000.000đ, thu lợi bất chính 9.170.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.400.000đ.

15. Ông: Nguyễn Thị L4, SN: 1984, trú: Tổ 25, phƣờng T, quận S, thành phố Đ.

Khoảng tháng 12/2018, bà Lựu vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 105.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 21.000.000đ, thu lợi bất chính 19.257.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 8.000.000đ

16. Bà: Hồ Thị Phƣơng L5, trú: Tổ 39A, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 10/2018, bà Lan vay của Duy 3.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 600.000đ, thu lợi bất chính 550.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.200.000đ

17. Bà: Nguyễn Thị L, SN: 1975, trú: Tổ 5, P.Phƣớc Mỹ, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2018, bà Liên vay của Duy 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.000.000đ.

18. Bà: Văn Thị B5, SN: 1960, trú: Tổ 27, phƣờng B, quận H, thành phố Đ.

Vào khoảng tháng 11/2018, bà Bạn vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 18.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.600.000đ, thu lợi bất chính 3.302.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 7.000.000đ.

19. Ông: Đỗ Văn Đ2, SN: 1963, trú: Phòng 206 chung cƣ Bicolen, phƣờng N, quận S, thành phố Đ.

Vào khoảng tháng 11/2018, ông Đông vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền là 18.500.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.700.000đ, thu lợi bất chính 3.392.900đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.400.000đ

20. Bà: Võ Thị T12, SN: 1972, trú: Tổ 35, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2018, bà Thu vay của Duy 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 6.000.000đ.

21. Bà: Đặng Thị Thu Thủy, SN: 1977, trú: K211/65 Đống Đa, P.Thạch Thang, quận H, thành phố Đ.

Vào khoảng tháng 6/2019, bà Thủy vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền là 57.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 11.400.000đ, thu lợi bất chính 10.453.800đ. Số tiền gốc chƣa trả là 600.000đ.

22. Ông: Phan Trung Mỹ, SN: 1965, trú: Tổ 102, P.Hòa Minh, Q.Liên Chiểu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng cuối năm 2019, ông Mỹ vay của Duy 05 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng số tiền vay là 50.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 10.000.000đ, thu lợi bất chính 9.170.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.000.000đ.

23. Bà: Trƣơng Thị Xuân PH, SN: 1969, trú: Tổ 110, P.Tam Thuận, quận T, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 1/2018, bà Phƣơng vay của Duy 14 lƣợt với tổng số tiền là 125.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 25.000.000đ, thu lợi bất chính 22.925.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 9.000.000đ.

24. Bà: Trần Nguyễn Thảo N4 , SN: 1992, trú: Tổ 04, phƣờng H, quận N, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 12/2018, bà Nguyên vay của Duy 12 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000. Tổng số tiền vay là 60.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 12.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 800.000đ.

25. Bà: Đặng Thị Đ3, SN: 1956, trú: K06 Hà Thị Thân, Tổ 25, phƣờng A, Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2018, bà Đông vay của Duy 3.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 600.000đ, thu lợi bất chính 550.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 600.000đ.

26. Bà: Nguyễn Thị M5, SN: 1988, trú: K06 Hà Thị Thân, Tổ 25, phƣờng A, Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2018, bà My vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 60.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 12.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.000.000đ.

27. Ông: Nguyễn Tấn A1, SN: 1990, trú: Phòng 312 Khu B chung cƣ C2, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 11/2018, ông Anh vay của Duy 2.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 400.000đ, thu lợi bất chính 366.800đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.100.000đ.

28. Bà: Hoàng Thị Kim H9, SN: 1970, trú: Tổ 37, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 11/2018, bà Hồng vay của Duy 50.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi 10.000.000đ/ 1 tháng, thu lợi bất chính 9.170.000đ (đã thu 1.500.000đ). Số tiền gốc và lãi chƣa trả là: 58.500.000đ.

29. Bà: Ngô Thị PH1, SN: 1964, trú: Phòng 702 Khu B chung cƣ C2, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2018, bà Phòng vay của Duy 20 lƣợt với tổng số tiền là 60.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 12.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 900.000đ.

30. Bà: Lê Thị Minh T14, SN: 1979, trú: Tổ 11, phƣờng M, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 11/2018 bà Tuyết vay của Duy 20 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng số tiền vay là 100.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 20.000.000đ, thu lợi bất chính 18.340.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 1.100.000đ.

31. Bà: Mai Thị Thu T15, SN: 1987, trú: K90/H20/N04/05 Phan Bá Phiến, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng đầu năm 2019, bà Trang vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 135.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 27.000.000đ, thu lợi bất chính 24.759.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 1.000.000đ.

32. Bà: Trần Thị Kim PH2, SN: 1969, trú: 57 An Hải 20, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 11/2018, bà Phƣợng vay của Duy 20 lƣợt với tổng số tiền vay là 100.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 20.000.000đ, thu lợi bất chính 18.340.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 4.800.000đ.

33. Bà: Lê Nguyễn Hƣơng G, SN: 2000, trú: 13 Khu C Chung cƣ C2, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 11/2018, bà Giang vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 9.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.800.000đ, thu lợi bất chính 1.650.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 600.000đ.

34. Ông: Huỳnh Đức V3, SN: 1977, trú: K64/9 Paster, phƣờng H 1, quận H, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 01/2018, ông Vũ vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 1.500.000đ.

35. Bà: Huỳnh Thị Thanh, SN: 1979, trú: K64/9 Paster, phƣờng H 1, quận H, thành phố Đ.

Khoảng tháng 11/2018, bà Thanh có vay của Duy 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 23.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.600.000đ, thu lợi bất chính 4.218.200đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 600.000đ.

36. Bà: Tăng Thị Ngọc H11, SN: 1987, trú: 29 An Nhơn 11, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 11/2018 bà Hạnh vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 2.000.000đ

37. Bà: Nguyễn Thị B7 Hợp, SN: 1969, trú: 06 Phan Hành Sơn, phƣờng M, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2018, bà Hợp vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 7.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.400.000đ, thu lợi bất chính 1.283.800đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 1.000.000đ

38. Bà: Lê Thị M6, SN: 1979, trú: Tổ 17, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng cuối năm 2018, bà Mến vay của Duy 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 12.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.400.000đ, thu lợi bất chính 2.200.800đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 5.000.000đ.

39. Bà: Đinh Thị Phƣơng Thảo, SN: 1985, trú: Tổ 17, phƣờng H, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 11/2018, bà Thảo vay của Duy 05 lƣợt, mỗi lƣợt 10.000.000đ. Tổng số tiền vay là 60.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 12.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 3.000.000đ.

40. Bà: Đặng Thị H13, SN: 1975, trú: Số 10 Lý Đạo Thành, phƣờng M, quận S, thành phố Đ. , .

Vào khoảng tháng 11/2018, bà Hà vay của Duy 07 lƣợt, mỗi lƣợt 5.000.000đ. Tổng số tiền vay là 35.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.000.000đ, Số tiền gốc còn chƣa trả là 200.000đ

41. Bà: Nguyễn Thị Y, SN: 1991, trú: P.501,Khu D2, chung cƣ D, phƣờng N, Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 7/2019, bà Yến có vay của Duy 05 lƣợt, mỗi lƣợt 3.000.000đ. Tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 700.000đ.

42. Bà: Nguyễn Thị T18, SN: 1989, trú: An Hải Bắc- Sơn Trà- thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 4/2020, bà Trang có vay của 02 lƣợt, mỗi lƣợt 3.000.000đ. Tổng số tiền vay là 6.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.200.000đ, thu lợi bất chính 1.100.400đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 750.000đ.

43. Bà: Lê Thị Thu Vân, SN: 1978, trú: Tổ 10- Vĩnh Trung- Thank Khê, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2019, bà Vân vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 35.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.000.000đ, thu lợi bất chính 6.419.000đ. Còn nợ lại 2.000.000đ.

44. Bà: Lê Huỳnh Thu T19, SN: 1991, trú: Tổ 17- quận T Đông- quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2019, bà Thảo có vay của Duy 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 40.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 8.000.000đ, thu lợi bất chính 7.336.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 6.000.000đ.

45. Bà: Trần Thị Kim Loan, SN: 1993, trú: Tổ 57- Thọ Quang- Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 9/2018, bà Loan vay của Duy 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 4.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 800.000đ, thu lợi bất chính 733.600đ. Còn nợ lại 1.000.000đ.

46. Bà: Nguyễn Thị B6, SN: 1990, trú: Tổ 23- Nại Hiên Đông- Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Khoảng tháng 02/2019, bà Bé có vay của Duy 04 lƣợt với tổng số tiền vay là 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 4.000.000đ.

47. Bà: Đỗ Thị Diệu A2, SN: 1986, trú: Tổ 51- An Hải Tây- Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2019, bà An vay của Duy 06 lƣợt với tổng số tiền vay là 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 3.000.000đ

48. Ông: Đặng D4, SN: 1968, trú: Tổ 25- An Hải Tây- Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2019, ông Dợm có vay của Duy 06 lƣợt với tổng số tiền 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 1.200.000đ.

49. Bà: Nguyễn Thị B7 Thu, SN: 1968, trú: Tổ 83- Hòa Minh- Liên Chiểu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, bà Thu vay của Duy 07 lƣợt với tổng số tiền vay là 35.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.000.000đ, thu lợi bất chính 6.419.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 3.100.000đ.

50. Bà: Nguyễn Thị Thanh T19, SN: 1963, trú: Tổ 11- Tam Thuận- Hải Châu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, bà Tuyền có vay của Duy 07 lƣợt với tổng số tiền vay là 35.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.000.000đ, thu lợi bất chính 6.419.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 2.400.000đ.

51. Bà: Phạm Thị Kim PH3, SN: 1971, trú: Tổ 37- Mỹ An- Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2019, bà Phƣơng có vay của Duy 09 lƣợt với tổng số tiền vay là 27.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 5.400.000đ, thu lợi bất chính 4.951.800đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 2.400.000đ.

52. Bà: Huỳnh Thị Xuân L7, SN: 1975, trú: Tổ 68- Hòa Cƣờng Nam- Hải Châu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2019, bà Liên có vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 1.000.000đ.

53. Ông: Hồ Đắc PH4, SN: 1953, trú: K15/9 Phạm Ngũ Lão- Hải Châu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, ông Phấn có vay nhiều lƣợt của Duy với tổng số tiền vay là 17.500.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.500.000, thu lợi bất chính 3.209.500đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 700.000đ.

54. Bà: Ngô Thị Diễm L8, SN: 1975, trú: Tổ 06- An Hải Đông- Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, bà Lệ có vay của Duy 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 6.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.200.000đ, thu lợi bất chính 1.100.400đ. Còn nợ lại 1.200.000đ.

55. Ông: Trần Văn T20, SN: 1960, trú: Tổ 23- Vĩnh Trung- quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 10/2019, ông Trung có vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 1.200.000đ.

56. Bà: Nguyễn Thị H28, SN: 1995, trú: Tổ 136- An Hải Bắc- Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, bà Hoa vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 600.000đ.

57. Bà: Huỳnh Thu T21, SN: 1961, trú: K50\9/9 Tăng Bạt Hổ- Hải Châu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 9/2018, bà Trúc có vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 8.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.600.000đ, thu lợi bất chính 1.467.200đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 200.000đ.

58. Ông: Lê Văn H20, SN: 1987, trú: N- Gia Bình- B,

Vào khoảng tháng 6/2020, ông Hƣởng vay của Duy 04 lƣợt với tổng số tiền là 40.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu là 8.000.000đ, thu lợi bất chính 7.336.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 9.000.000đ.

59. Ông: Nguyễn Văn PH5, SN: 1986, trú: 593 Núi Thành- Hòa Cƣờng Nam- Hải Châu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, ông Phƣơng có vay của Duy 20 lƣợt với tổng số tiền vay là 100.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 20.000.000đ, thu lợi bất chính 18.340.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 4.200.000đ.

60. Ông: Nguyễn Thanh H15, SN: 1971, trú: 41 Trần Nhật Duật- Thọ Quang, Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 5/2020, ông Hải có vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 600.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 120.000.000đ, thu lợi bất chính 110.040.000đ. Số tiền gốc còn chƣa trả là 200.000.000đ.

61. Bà: Nguyễn Thị L9, SN: 1995, trú: Tổ 34- Nại Hiên Đông- Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, bà Linh vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 9.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.800.000đ/ 1 tháng, thu lợi bất chính 1.650.600đ. Số tiền gốc chƣa trả là 700.000đ.

62. Bà: Bùi Thị Thanh M7, SN: 1988, trú: K33/20 Châu Văn Liêm-Thuận Phƣớc-Hải Châu, thành phố Đ.

Khoảng tháng 01/2020, bà Mai có vay của Duy nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 39.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.800.000đ, thu lợi bất chính 7.152.600đ. Số tiền gốc chƣa trả là 7.600.000đ.

63. Ông: Nguyễn Phan Minh T22, SN: 1996, trú: Số 8 Nại Hiên Đông 8 - Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 5/2020, ông Tuấn vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 25.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 5.000.000đ, thu lợi bất chính 4.585.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 10.800.000đ.

64. Bà: Trần Thị Mai L10, SN: 1988, trú: Phòng 811 chung cƣ 12T1, phƣờng N, Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2020, bà Ly vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 45.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 9.000.000đ, thu lợi bất chính 8.253.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 9.600.000đ. 65. Bà: Trần Thị H, SN: 1978, trú: Tổ 16, P Hòa Phát, quận C, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2020, bà Huệ vay của Duy 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 18.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.600.000đ, thu lợi bất chính 3.301.200đ, Số tiền gốc chƣa trả là 7.000.000đ 66. Bà: Đặng Thị Phƣơng D5, SN: 1987, trú: Tổ 68, P. Hòa Khánh Bắc, quận L, thành phố Đ. ,

Vào tháng 5/2020, bà Dung vay của Duy 02 lƣợt, với tổng số tiền vay là 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.800.000đ, thu lợi bất chính 2.567.600đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.000.000đ. Tổng số tiền còn nợ là: 459.850.000đ.

Nhƣ vậy, nhánh 1 của Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Quang Duy, NGUYỄN HOÀNG PH đã cho 111 ngƣời vay với tổng số tiền cho vay, tiền còn nợ lại và thu lợi bất chính nhƣ sau:

- Tổng số tiền cho vay là: 4.213.800.000đ, trong đó số tiền gốc đã thu đƣợc là 3.753.950.000đ; số tiền gốc ngƣời vay còn nợ 459.850.000đ.

- Tổng số tiền lãi đã nhận là: 842.760.000đ, trong đó tiền lãi đƣợc thu là 69.949.080đ; số tiền thu lợi bất chính là 772.810.920đ

Nhƣ vậy, số tiền thu lợi bất chính là 842.760.000 – 69.949.080 = 772.810.920đ, với lãi suất cao gấp 12 lƣợt mức lãi suất quy định tại Bộ luật dân sự.

Nhánh 2 (Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Toàn, Vũ Công Minh, Trần Phƣơng Nam) đã cho 64 ngƣời vay, trong đó xác định đƣợc 08 ngƣời vay đã tất toán và 56 ngƣời vay chƣa tất toán, cụ thể: Số ngƣời vay đã tất toán xong khoản vay là 08 ngƣời, gồm:

1. Ông: Lê Đình H17, SN: 1983, trú: Tổ 26, P.Vĩnh Trung, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, ông Hoàn vay của Toàn 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ.

2. Ông: Phan Văn Dũng, SN: 1989, trú: Số 44 Phan Bá Phiến- Thọ Quang- Sơn Trà, thành phố Đ. ,

Khoảng cuối năm 2018, ông Dũng có vay của Toàn 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ.

3. Ông: Nguyễn Huy L11, SN: 1992, trú: 241/10 Đống Đa- Hải Châu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 2/2019, ông Lộc vay của Toàn 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ.

4. Bà: Trịnh Thị H18, SN: 1970, trú: Tổ 38- Hòa An- Cẩm Lệ, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, bà Hiền vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng sống tiền vay là 65.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 13.000.000đ, thu lợi bất chính 11.921.000đ.

5. Bà: Nguyễn Thị Hoài C4, SN: 1989, trú: Tổ 43- Hòa Hải,- Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 4/2019, bà Hậu vay của Toàn 02 lƣợt, với tổng số tiền vay là 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.000đ.

6. Bà: Nguyễn Thị H19, SN: 1973, trú: Lộc Bình- Phú Lộc- TT Huế,

Vào khoảng tháng 12/2019, bà Hƣơng vay của Toàn 12.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm tiền lãi đã thu 2.400.000đ, thu lợi bất chính 2.200.800đ.

7. Bà: Trần Thị L12, SN: 1960, trú: Tổ 55- Hòa Hải- Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 10/2018, bà Liên vay của Toàn 2.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 400.000đ,thu lợi bất chính 366.800đ.

8. Bà: Lê Thị PH6, SN: 1949, trú: Tổ 23- Hòa Cƣờng Nam- Hải Châu, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2018, bà Pha vay của Toàn 12 lƣợt với tổng số tiền vay là 24.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.800.000đ, thu lợi bất chính 4.401.600đ. Số ngƣời vay chƣa tất toán xong khoản vay là 56 ngƣời, gồm:

1. Ông: Phạm Văn K2, SN: 1993, trú: tổ 5, X. Hoà Liên, H. Hoà Vang, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 5/2020, ông Khánh vay của Toàn 06 lƣợt với tổng số tiền vay là 60.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 12.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 9.000.000đ.

2. Ông: Lê Duy PH7, SN: 1983, trú: Phòng 502 khu A chung cƣ Hoà Xuân, Q. Câm Lệ, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 5/2020, ông Phƣơng vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 24.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.800.000đ, thu lợi bất chính 4.402.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.400.000đ.

3. Bà: Phạm Thị Lan, SN: 1961, trú: Phòng 503 nhà 4 chung cƣ Phƣớc Lý, quận C, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 4/2020, bà Lan vay của Toàn 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 12.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.400.000đ, thu lợi bất chính 2.200.800đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.200.000đ.

4. Ông: Lê Văn H20, SN: 1987, trú: K139/H17, phƣờng T, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2020, ông Hƣởng vay của Toàn 40.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 8.000.000đ, thu lợi bất chính 7.336.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 9.000.000đ.

5. Bà: Phạm Thị Hoàng Yến, SN: 1986, trú: 105 Bà Huyện Thanh Quan, phƣờng M, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 10/2019, bà Yến vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 50.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 10.000.000đ, thu lợi bất chính 9.170.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.000.000đ.

6. Bà: Nguyễn Thị C5, SN: 1963, trú: Phòng 613 khu E chung cƣ Hoà Xuân, quận C, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, bà Cúc vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 130.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 26.000.000đ, thu lợi bất chính 23.842.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.000.000đ.

7. Bà: Nguyễn Thị Đ4, SN: 1958, trú: 760 Lê Văn Hiến, phƣờng H, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 5/2020, bà Đợi vay của Toàn 6.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.200.000đ, thu lợi bất chính 1.100.400đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.200.000đ.

8. Bà: Nguyễn Vƣơng Thi T23, SN: 1992, trú: 71 Nguyễn Văn Thoại, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, bà Thi vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 9.000.000đ.

9. Bà: Dƣơng Thị A3, SN: 1969, trú: Đa Mặn 7, phƣờng K, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, bà Ánh vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 15.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.000.000đ, thu lợi bất chính 2.751.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 8.000.000đ.

10. Bà: Nguyễn Thị Xuân H21, SN: 1982, trú: 16B Ông Ích Khiêm, quận H, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2018, bà Hoa vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 360.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 72.000.000đ, thu lợi bất chính 66.024.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 22.000.000đ.

11. Bà: Lê Thị M7, SN: 1971, trú: 72 Thủ Khoa Huân, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2019, bà Mai vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng sống tiền vay là 35.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.000.000đ, thu lợi bất chính 6.419.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 15.000.000đ.

12. Ông: Nguyễn Văn K3, SN: 1960, trú: 34 Núi Thành, quận H, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2018, ông Khai vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 54.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 10.800.000đ, thu lợi bất chính 9.903.600đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.000.000đ.

13. Bà: Huỳnh Thị M8, SN: 1975, trú: K54 Lê Văn Thứ, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 02/2020, bà Mai vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 82.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 16.400.000đ, thu lợi bất chính 15.038.800đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.000.000đ.

14. Ông: Huỳnh Phƣớc H22, SN: 1986, trú: 504K Lê Văn Hiến, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 5/2020, ông Hiếu vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.400.000đ.

15. Ông: Hồ Diên T24, SN: 1988, trú: K276/H2/2 Hải Phòng, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 7/2019, ông Hồ Diên T24 vay của Toàn 100.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 20.000.000đ, thu lợi bất chính 18.340.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 15.000.000đ. 16. Bà: Thái Thị Thu S3, SN: 1976, trú: K710 Lê Văn Hiến, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 7/2019, bà Sƣơng vay của Toàn 10.000.000đ, tiền lãi 2.000.000đ/ 1 tháng, lãi suất 240%/1 năm, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Còn nợ lại 2.600.000đ. 17. Bà: Hà Thị PH8, SN: 1983, trú: Kiệt Đa Mặn 7, phƣờng K, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2020, bà Phƣơng có vay của Toàn 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 16.000.000đ. 18. Bà: Bùi Thị Ngọc G1, SN: 1975, trú: Tổ 6, phƣờng H, quận C, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 08/2019, bà Gái có vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 23.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.600.000đ, thu lợi bất chính 4.218.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 8.640.000đ. 19. Bà: Nguyễn Thị B7 Liễu, SN: 1978, trú: Tổ 13, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 2/2020, bà Liễu có vay của Toàn 5.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.000.000đ, thu lợi bất chính 917.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.000.000đ. 20. Bà: Dƣơng Thị Ngọc N5, SN: 1976, trú: Tổ 41, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng đầu năm 2019, bà Nguyệt có vay của Toàn 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 80.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 16.000.000đ, thu lợi bất chính 14.672.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 36.000.000đ. 21. Ông: Trịnh Huỳnh M8, SN: 1967, trú: Tổ 5, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2017, ông Minh vay của Toàn 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 60.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 12.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 17.000.000đ. 22. Bà: Phạm Thị Lan, SN: 1961, trú: Tổ 15, phƣờng C, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng đầu năm 2019, bà Lan có vay của Toàn 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 12.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.600.000đ, thu lợi bất chính 7.400.800đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.360.000đ. 23. Bà: Trần Thị Thanh M9, SN: 1967, trú: Tổ 48, phƣờng M, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2019, bà Minh có vay của Toàn 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 8.000.000đ. 24. Ông: Phạm Văn S4, SN: 1987, trú: Tổ 38, P. quận T Đông, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, ông Sáng có vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 18.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.600.000đ, thu lợi bất chính 3.301.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.000.000đ. 25. Bà: Huỳnh Thị H23, SN: 1966, trú: Tổ 13, phƣờng H, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng cuối năm 2018, bà Hồng có vay của Toàn 02 lƣợt với tổng số tiền là 8.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.600.000đ, thu lợi bất chính 1.467.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.300.000đ. 26. Bà: Ngô Thị Diễm PH9, SN: 1992, trú: Tổ 8, phƣờng H, quận C, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 4/2018, bà Phúc vay của Toàn 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.000.000đ. 27. Bà: Đặng Thị Thu S5, SN: 1976, trú: 241/10 Đống Đa, quận H, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 4/2019, bà Sƣơng vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 25.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 5.000.000đ, thu lợi bất chính 4.585.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.200.000đ. 28. Ông: Lê Viết H24, SN: 1974, trú: Tổ 34, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2019, ông Hƣng có vay của Toàn 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.400.000đ. 29. Bà: Lê Thị L16, SN: 1978, trú: Tổ 49, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 4/2020, bà Liên có vay của Toàn 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi 12.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.600.000đ. 30. Bà: Nguyễn Thị Kim A4, SN: 1985, trú: Tổ 41, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 7/2018, bà Anh vay của Toàn lƣợt 7.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.400.000đ, thu lợi bất chính 1.283.800đ. Số tiền gốc chƣa trả là 450.000đ. 31. Bà: Nguyễn Thị L17, SN: 1963, trú: Tổ 7, phƣờng T, quận H, thành phố Đ. ,

Vào khoảng đầu năm 2020, bà Lan vay của Toàn 04 lƣợt với tổng số tiền là 38.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.600.000đ, thu lợi bất chính 6.969.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 7.600.000đ. 32. Ông: Lê Văn H25, SN: 1975, trú: 74/1 Trƣng Nữ Vƣơng, quận H, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 11/2019, ông Hòa vay của Toàn 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất chính 3.668.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.400.000đ. 33. Bà: Đỗ Thị Loan, SN: 1965, trú: Tổ 38, P. quận T, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, bà Loan vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 35.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 7.000.000đ, thu lợi bất chính 6.419.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.200.000đ. 34. Bà: Nguyễn Thị Mộc L19, SN: 1981, trú: 18/19 Phan Tứ, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2019, bà Lai vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 70.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 14.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 5.600.000đ. 35. Bà: Phan Thị Mai L20, SN: 1993, trú: Phƣớc Tƣờng 16, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 8/2019, bà Ly vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 85.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 17.000.000đ, thu lợi bất chính 13.755.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 6.000.000đ. 36. Bà: Đoàn Thị Thu T25, SN: 1982, trú: Tổ 52, phƣờng M, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, bà Thủy vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 23.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.600.000đ, thu lợi bất chính 4.218.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.000.000đ. 37. Bà: Nguyễn Thị Nhƣ A8, SN: 1984, trú: 18/19 Phan Tứ, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 4/2019, bà Anh vay của Toàn nhiểu lƣợt với tổng số tiền vay là 70.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 14.000.000đ, thu lợi bất chính 11.004.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 6.000.000đ. 38. Bà: Võ Thị N6, SN: 1964, trú: Tổ 123, phƣờng H, quận L, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2019, bà Nhựt vay của Toàn 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 12.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.400.000đ, thu lợi bất chính 2.200.800đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.000.000đ. 39. Bà: Ngô Thị L21, SN: 1969, trú: Tổ 30, phƣờng T, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 12/2019, bà Liên vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 33.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.600.000đ, thu lợi bất chính 6.052.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.000.000đ. 40. Bà: Hồ Thị PH10, SN: 1985, trú: Tổ 41, P. quận T Đông, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 9/2019, bà Phƣợng vay của Toàn 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.000.000đ. 41. Bà: Lê Thị H26, SN: 1994, trú: Tổ 48, phƣờng A, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 10/2018, bà Hƣơng vay của Toàn 02 lƣợt với tổng số tiền vay là 9.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.800.000đ, thu lợi bất chính 1.650.600đ. Số tiền gốc chƣa trả là 6.000.000đ. 42. Bà: Phạm Thị Diệu T26, SN: 1996, trú: K814H84/4 Trần Cao Vân, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 9/2019, bà Thu vay của Toàn 12.500.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.500.000đ, thu lợi bất chính 2.292.500đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.000.000đ. 43. Ông: Lê Hữu H27 SN: 1994, trú: 127 Võ Trƣờng Toản, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 2/2020, ông Hoàng vay của Toàn 03 lƣợt với tổng số tiền vay là 20.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 4.000.000đ, thu lợi bất 3.668.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 5.000.000đ. 44. Ông: Nguyễn Văn S6, SN: 1977, trú: 66 Bình Kỳ, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 9/2019, ông Sỹ vay của Toàn 65.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 13.000.000đ, thu lợi bất chính 11.921.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 46.000.000đ. 45. Bà: Nguyễn Thị H28, SN: 1971, trú: Tổ 18, phƣờng H, quận L, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 02/2019, bà Hoa vay của Toàn 10 lƣợt với tổng số tiền vay là 55.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 11.000.000đ, thu lợi bất chính 10.087.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 8.000.000đ. 46. Bà: Đỗ Thị K4, SN: 1972, trú: K27/31 Nguyễn Huy Tƣởng, phƣờng H, quận L, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 01/2020, bà Kỳ vay của Toàn 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 600.000đ. 47. Bà: Nguyễn Bình Phƣơng A9, SN: 1990, trú: 70 Nguyễn Duy Hiệu, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 02/2019, bà Ánh vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 120.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 24.000.000đ, thu lợi bất chính 22.008.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 9.200.000đ. 48. Ông: Trần Văn T27, SN: 1988, trú: Tổ 36, phƣờng N, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2018, ông Tâm vay của Toàn 18.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 3.600.000đ, thu lợi bất chính 3.301.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.200.000đ. 49. Ông: Đặng Chí H29, SN: 1977, trú: 47 Cao Bá Quát, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, ông Hƣng có vay của Toàn 10.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 2.000.000đ, thu lợi bất chính 1.834.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 2.600.000đ. 50. Ông: Lê Nguyễn Anh T28, SN: 1983, trú: 146 Hoàng Bình Sơn, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 3/2020, ông Tuấn có vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 33.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.600.000đ, thu lợi bất chính 6.052.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 1.300.000đ. 51. Ông: Nguyễn Văn T29, SN: 1990, trú: K76/08 Thanh Sơn, quận H, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 5/2020, ông Thanh vay của Toàn 40.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 8.000.000đ, thu lợi bất chính 7.336.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 4.000.000đ. 52. Bà: Hoàng Nữ Khánh H30 SN: 1985, trú: Tổ 74, phƣờng M, quận N, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2020, bà Hiền vay của Toàn 8.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 1.600.000đ, thu lợi bất chính 1.467.200đ. Số tiền gốc chƣa trả là 3.600.000đ. 53. Bà: Nguyễn Vũ U1, SN: 1985, trú: 1157 Ngô Quyền, quận S, thành phố Đ. , Trong năm 2019, bà Uyên có vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 71.500.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 14.300.000đ, thu lợi bất chính 13.156.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 11.000.000đ. 54. Bà: Trần Thị Lệ Q1 SN: 1984, trú: K158/9 Trần Cao Vân, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 6/2019, bà Quyên vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền là 89.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 17.800.000đ, thu lợi bất chính 16.322.600đ. Số tiền gốc chƣa trả là 7.920.000đ. 55. Bà: Phạm Thị Phƣơng Hồng T31, SN: 1986, trú: 62 Hà Bổng, quận S, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 9/2019, bà Thúy vay của Toàn 30.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 6.000.000đ, thu lợi bất chính 5.502.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 22.000.000đ. 56. Ông: Trần Xuân S7, SN: 1969, trú: K36/11 Lý Thái Tổ, phƣờng T, quận T, thành phố Đ. ,

Vào khoảng tháng 11/2019, ông Sơn vay của Toàn nhiều lƣợt với tổng số tiền vay là 125.000.000đ, lãi suất 240%/1 năm, tiền lãi đã thu 25.000.000đ, thu lợi bất chính 22.925.000đ. Số tiền gốc chƣa trả là 6.300.000đ. Tổng số tiền còn nợ là 402.470.000đ

Nhƣ vậy, nhánh 2 của Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Toàn, Vũ Công Minh, TRẦN PHƢƠNG N đã cho 64 ngƣời vay với tổng số tiền cho vay, tiền còn nợ lại và thu lợi bất chính nhƣ sau:

- Tổng số tiền cho vay là: 2.636.000.000đ, trong đó số tiền gốc đã thu đƣợc là 2.233.530.000đ; số tiền gốc ngƣời vay còn nợ 402.470.000đ.

- Tổng số tiền lãi đã nhận là: 527.200.000đ, trong đó tiền lãi đƣợc thu là 43.757.600đ; số tiền thu lợi bất chính là 483.442.400đ

Nhƣ vậy, số tiền thu lợi bất chính là 527.200.000 – 43.757.600 = 483.442.400đ, với lãi suất cao gấp 12 lần mức lãi suất quy định tại Bộ luật dân sự.

Đối với những ngƣời vay không làm việc đƣợc của nhánh 1 và nhánh 2 gồm: Ông: Võ Nhƣ Hiền; bà: Trần Thị Ngọc Mai, Ông: Nguyễn Anh Tuấn; Bà: Trần Thị Thanh Tâm; Bà: Nguyễn Thị Trúc Giang; Bà: Lê Thị Nguyệt; Bà: Trần Thị Tố Châu; Bà: Mai Thị Mƣời; Ông: Phan Văn Lý; Bà: Hồ Thị Hƣơng;. Bà: Nguyễn Thị Vân;. Bà: Hồ Thị Thìn; Bà: Trần Thị; Bà: Nguyễn Thị Bảy; Ông: Phan Sĩ Hoàng; Ông: Lê Ngọc Vũ; Bà: Nguyễn Thị Trâm; Bà: Võ Thị Kiều Nhung; Bà: Ngô Thị Thùy Linh; Bà: Phan Thị Hiệp; Ông: Lê Văn Mỹ; Ông: Lê Đức Vinh; Ông: Mai Văn Thành; Ông: Văn Thanh Dũng; Bà: Lê Thị Thanh Trà; Bà: Nguyễn Thị Thắm; Bà: Nguyễn Thị Lâm; Bà: Võ Thị Hoa Sen; Bà: Hồ Thị Thúy Nga; Ông: Nguyễn Văn Trung; Bà: Nguyễn Thị Giầy; Bà: Phạm Thị Trông; Bà: Nguyễn Thị Phƣơng Dung; Bà: Hồ Thị Thu; Bà: Bùi Thị Thanh Hồng; Ông: Từ Sơn Pho; Bà: Hồ Thị Hồng; Bà: Nguyễn Thị Thiêm; Ông: Nguyễn Quốc Bửu Chƣơng; Ông: Đặng Văn Quang; Ông: Phan Cao Sƣơng; Ông: Nguyễn Bảo;. Ông: Hoàng Trọng Việt; Bà: Phan Thị Thanh; Bà: Lê Thị Nhung; Bà: Huỳnh Thị H; Ông: Nguyễn Phƣớc An Khang; Bà: Nguyễn Thị Xí; Bà: Mai Thị Vy; Bà: Lê Thị Hồng Tuấn; Ông: Kim Long Thắng; Bà: Nguyễn Thị Anh; Bà: Võ Thị Kim Hạnh; Ông: Lê Đức Tuấn Phát; Ông: Nguyễn Mạnh; Bà: Nguyễn Thị Hồng; Ông: Lê Thành Long; Bà: Mai Thị Thanh Sang; Ông: Võ Văn Huy;. Bà: Nguyễn Thị L9; Ông: Văn Công Lợi; Bà: Phan Thị Cúc; Ông: Hồ Văn Vũ; Ông: Nguyễn Minh Hƣơng; Ông: Đào Xuân Thƣ; Bà: Mai Kim Hoa; Bà: Mai Thị Phƣợng; Bà: Phan Mai; Bà: Lê Hồng Nhung; Bà: Mai Thị Hƣờng; Bà: Hoàng Thị Mai; Ông: Võ Văn Thành Ông: Trần H1uệ; Bà: Nguyễn Thu Vinh; Bà: Nguyễn Hoàng Ánh; Ông: Lê Văn Trƣờng; Ông: Nguyễn Trung Anh; Ông: Phan Đát; Bà: Huỳnh Hoài Trang Bà: Đặng Kim Anh; Bà: Bùi Thị Mai; Bà: Nguyễn Thị Sâm; Ông: Trần Viết Thăm; Bà: Phạm Hồng Thủy; Ông: Lê Anh Nguyên; Bà: Nguyễn Phƣơng Dung; Ông: Mai Nguyên; Bà: Nguyễn Thị Trâm; Ông: Lê Văn; Bà: Đinh Phƣơng Thảo; Ông: Trần Minh Thanh; Ông: Vƣơng Công Thành; Bà: Trƣơng Hà Uyên; Bà: Phạm Thị Mỹ; Bà: Đặng Thu Thủy; Ông: Nguyễn Minh Tuấn; Ông: Võ Anh Việt; Bà: Nguyễn Diệu Linh; Bà: Hoàng Hải Tuyết; Ông: Nguyễn Thanh H15; Ông: Nguyễn Long; Ông: Lê Tiến; Bà: Huỳnh Thanh Thủy; Bà: Nguyễn Thị Liểu; Bà: Nguyễn Nhƣ Anh; Ông: Lê Hoàng; Bà: Nguyễn Thu Phong; Bà: Tân Bích Diệu. Cơ quan CSĐT- Công an quận Ngũ Hành Sơn sẽ làm rõ và xử lý sau.

Với nội dung trên, tại bản cáo trạng số: 04/CT-VKS-NHS ngày 26/01/2021 của Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đ. thì các bị cáo Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Toàn, Nguyễn Quang Duy, Nguyễn Hoàng Phúc, Vũ Công Minh, TRẦN PHƢƠNG N bị truy tố về tội “ Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại Khoản 2 Điều 201 Bộ luật Hình sự.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đ. thực hành quyền công tố nhà nƣớc vẫn giữ nguyên quan điểm đã truy tố các bị cáo về tội danh nhƣ đã nói trên và đề nghị Hội đồng xét xử:

- Áp dụng: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm a, g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự, xử phạt NGUYỄN ĐÌNH T từ 12 đến 15 tháng tù.

- Áp dụng: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự, xử phạt NGUYỄN THANH T1từ 9 đến 12 tháng tù.

- Áp dụng: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a, g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự, xử phạt NGUYỄN QUANG Dbằng với thời gian bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam. Trả tự do cho bị cáo tại phiên tòa nếu, bị cáo không phạm tội nào khác.

- Áp dụng: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự, xử phạt TRẦN PHƢƠNG N bằng với thời gian bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam. Trả tự do cho bị cáo tại phiên tòa nếu, bị cáo không phạm tội nào khác.

- Áp dụng: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a, g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự, xử phạt NGUYỄN HOÀNG PH bằng với thời gian bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam.

- Áp dụng: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự, xử phạt VŨ CÔNG M bằng với thời gian bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam.

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên truy thu sung công quỹ nhà nƣớc đối với số tiền là phƣơng tiện phạm tội của các bị cáo: +Nguyễn Đình Tuấn: Số tiền cho vay 4.870.715.000đ, trong đó: 3.753.950.000đ (nhánh 1); 1.116.765.000đ (nhánh 2). +Nguyễn Thanh Toàn: Số tiền cho vay 1.116.765.000đ.

- Truy thu số tiền thu lợi bất chính của các bị cáo là 1.256.253.320đ. Trong đó : + NGUYỄN ĐÌNH T 792.532.120đ; + NGUYỄN THANH T1 219.721.200đ; + NGUYỄN QUANG D34.000.000đ; + NGUYỄN HOÀNG PH 66.000.000đ; + VŨ CÔNG M 22.000.000đ; + TRẦN PHƢƠNG N 22.000.000đ.

- Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên buộc những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phải nộp lại số tiền gốc chƣa trả để sung công quỹ Nhà nƣớc, cụ thể: + Bà: Nguyễn Hƣơng T8 1.083.000đ; + Bà: Nguyễn Đỗ Khánh U 7.366.000đ; + Bà: Hà Thị Lệ 949.800đ; + Bà: Cao Thị M2 1.083.000đ; + Bà: Hồ Thị Phƣơng L5 649.800đ; + Bà: Nguyễn Thị L 2.166.000đ; + Bà: Văn Thị B5 3.698.000đ; + Bà Võ Thị T12: 2.322.000đ; + Ông: Nguyễn Tấn A1: 733.200đ; + Bà: Hoàng Thị Kim H9: 49.330.000đ; + Bà: Lê Thị M6: 2.799.200đ; + Bà: Trần Thị Kim Loan: 266.400đ; + Bà: Trần Thị H: 3.400.000đ; + Ông: Lê Văn H20: 1.664.000đ; + Ông: Nguyễn Thanh H15: 89.960.000đ; + Bà: Đặng Thị Phƣơng D5: 432.400đ; + Ông: Nguyễn Phan Minh T22: 6.215.000đ; + Bà: Trần Thị Mai L10: 1.347.000đ. + Bà: Phạm Thị L13999.200đ; + Bà: Nguyễn Vƣơng Thi T23 3.498.000đ; + Bà: Dƣơng Thị A3 5.249.000đ; + Bà: Lê Thị M7 8.581.000đ; + Bà: Hà Thị PH8 10.498.000đ; + Bà: Nguyễn Thị B7 Liễu 2.083.000đ; + Bà: Dƣơng Thị Ngọc N5 21.328.000đ; + Ông: Trình Huỳnh Minh 5.996.000đ; + Bà: Trần Thị Thanh M9 6.166.000đ; + Bà: Huỳnh Thị H23 832.800; + Bà: Ngô Thị Diễm PH9 1.166.000đ; + Ông: Lê Viết H24 2.566.000đ; + Bà: Lê Thị H26 4.394.400đ; + Bà: Phạm Thị Diệu T26 707.500đ; + Ông: Lê Hữu H27 1.332.000đ; + Ông: Nguyễn Văn S6 34..079.000đ; + Ông: Đặng Chí H29 766.000đ; + Bà: Hoàng Nữ Khánh H30 2.132.800đ; + Bà: Bùi Thị Ngọc G1 4.421.800đ; + Bà: Phạm Thị Phƣơng Hồng T31 16.498.000đ.

Tất cả những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đề nghị, yêu cầu gì về dân sự đối với số tiền thu lợi bất chính nên không đề cập đến.

- Đối với bà Nguyễn Thị Hậu, NGUYỄN THANH T1cho bà Hậu vay tiền nhƣng không lấy lãi, nhận thấy đây là quan hệ dân sự nên không đề cập đến; * Về phần xử lý vật chứng:

- Đối với tài sản gồm: 01 xe ô tô BKS: 43A-347.93; 01 xe ô tô BKS: 43A-467.99; số tiền: 58.000.000đ xác định là tài sản của bà Nguyễn Thị H31 làm chủ sở hữu và 01 xe máy Wave, BKS: 43H1-8498 xác định là tài sản của bà Võ Thị C6 làm chủ sở hữu các tài sản trên không liên quan đến hành vi phạm tội của các bị can. Nên Cơ quan CSĐT – Công an thành phố Đ.; Cơ quan CSĐT – Công an quận Ngũ Hành Sơn đã ra quyết định trao trả lại cho bà Hạnh và bà Châu, các đƣơng sự không có yêu cầu gì thêm nên không đề cập đến.

- Đối với 01 máy tính xách tay hiệu DELL P49G, 01 máy tính xách tay hiệu Asus GL552P, 01 màn hình máy tính bàn hiệu Philip thu giữ của Nguyễn Thanh Toàn, 01 đèn pin, 01 CPU hiệu SUPER PRO, 02 biển hiệu ghi tƣ cách nhân viên thu giữ của Nguyễn Quang Duy. Xác định là tài sản của các bị cáo không liên quan đến hành vi phạm tội. Đề nghị trả lại cho các bị cáo;

- Đối với Số tiền 108.000.000đ, thu giữ của Nguyễn Đình Tuấn, xác định đƣợc 58.000.000đ là của bà Nguyễn Thị H31 không liên quan đến việc phạm tội nên đã trả lại cho bà Hạnh. Số tiền còn lại 50.000.000đ còn lại của NGUYỄN ĐÌNH T đề nghị tuyên quy trữ thi hành án;

- Đối với các tài sản gồm: 01 điện thoại di động Iphone11 Promax gắn sim 0937965222, 01 điện thoại di động Iphone 5 gắn sim số 0965118873, 01 điện thoại hiệu Gionee L800 gắn sim 0705647997 thu giữ của Nguyễn Thanh Toàn; 01 điện thoại di động Iphone 5s, gắn sim số 0935898726, 01 điện thoại di động Iphone 7Plus gắn sim số 0971909509 thu giữ của Trần Phƣơng Nam; 01 điện thoại di động Iphone X gắn sim số 0829499789, 01 điện thoại di động Nokia 105 gắn sim số 0913993297 thu giữ của Vũ Công Minh; 01 điện thoại di động Iphone 7Plus gắn sim số 0396285258; 01 chiếc xe máy loại Nouvo BKS: 43D-16484 thu giữ của Nguyễn Hoàng Phúc; 01 điện thoại di động IphoneX gắn sim số 0936681180, 01 điện thoại di động Gionee gắn sim số 0772200990 thu giữ của Nguyễn Quang Duy; 01 điện thoại di động Nokia 6700 gắn sim 0925406666, 01 điện thoại di động Iphone 11 pro max gắn sim số 0923507666; 01 điện thoại di động Iphone6 Plus gắn sim số 0922225586 của NGUYỄN ĐÌNH T xác định là tài sản liên quan đến hành vi phạm tội của các bị cáo. Đề nghị tuyên tịch thu sung công quỹ nhà nƣớc.

- 01 cuốn sổ ghi chép hoạt động cho vay có chữ ký của Toàn; 01 cuốn sổ ghi chép hoạt động cho vay có chữ ký của Duy; 357 tập hồ sơ vay lƣu theo hồ sơ vụ án.

- Đề nghị tịch thu tiêu hủy 10 tập hồ sơ, tài liệu cho vay; 03 cây gậy bóng chày thu giữ của Nguyễn Thanh Toàn; 01 gậy bóng chày, 01 thanh gỗ có hình dạng giống cây súng ngắn; 03 con dao; 04 cái rựa thu giữ của NGUYỄN QUANG Dđề nghị tuyên tịch thu tiêu hủy;

Các bị cáo nói lời sau cùng: Các bị cáo đều xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố xét xử: Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử, các Cơ quan tiến hành tố tụng và những ngƣời tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và những ngƣời tham gia tố tụng không có ý kiến khiếu nại gì nên HĐXX không xem xét.

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:

Từ giữa tháng 7 năm 2018 đến tháng 6 năm 2020 các đối tƣợng Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Toàn, Nguyễn Quang Duy, Nguyễn Hoàng Phúc, Vũ Công Minh, TRẦN PHƢƠNG N đã tổ chức hoạt động cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự trên địa bàn thành phố thành phố Đ. với mức lãi suất 240%/1 năm cao gấp 12 lần mức lãi suất quy định của Bộ luật dân sự thu lợi bất chính với số tiền là 1.256.253.320đ. Cụ thể:

Đối với nhánh 1: Số tiền cho vay là 4.213.800.000 với số ngƣời vay là 111 ngƣời, tổng tiền thu lợi bất chính là 772.810.920đ, trong đó NGUYỄN ĐÌNH T thu lợi bất chính 572.810.920đ; NGUYỄN QUANG Dthu lợi bất chính 134.000.000đ (tiền công quản lý từ tháng 7/2018 – 6/2020 ) và NGUYỄN HOÀNG PH thu lợi bất chính 66.000.000đ (tiền đƣợc thuê thu hồi nợ từ tháng 8/2019 – 6/2020).

Đối với nhánh 2: Số tiền cho vay là 2.636.000.000đ với số ngƣời vay là 64 ngƣời. Tổng tiền thu lợi bất chính là 483.442.400đ, trong đó NGUYỄN THANH T1thu lợi bất chính 219.721.200đ; NGUYỄN ĐÌNH T thu lợi bất chính 219.721.200đ; VŨ CÔNG M và TRẦN PHƢƠNG N mỗi ngƣời thu lợi bất chính 22.000.000đ (tiền đƣợc thuê thu hồi nợ từ tháng 3/2020 – 6/2020).

Nhƣ vậy tổng số tiền NGUYỄN ĐÌNH T thu lợi bất chính 792.532.120đ; NGUYỄN THANH T1thu lợi bất chính 219.721.200đ; NGUYỄN QUANG Dthu lợi bất chính 134.000.000đ; NGUYỄN HOÀNG PH thu lợi bất chính 66.000.000đ; VŨ CÔNG M thu lợi bất chính 22.000.000đ ; TRẦN PHƢƠNG N thu lợi bất chính 22.000.000đ [2] Xét tính chất vụ án, hành vi phạm tội của các bị cáo thì thấy:

Các bị cáo là những ngƣời có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, có trình độ văn hóa. Mặc dù các bị cáo đều ý thức đƣợc hành vi tổ chức: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” là vi phạm pháp luật nhƣng các bị cáo vẫn cố ý thực hiện.

Hành vi của các bị cáo đã xâm hại đến khách thể là trật tự quản lý kinh tế của nhà nƣớc, gây ảnh hƣởng xấu đến hoạt động quản lý tài chính. Lãi suất các bị cáo cho vay gấp 12 lần so với mức lãi suất tối đa Ngân hàng Nhà nƣớc quy định. Trƣớc khi thực hiện hành vi, giữa các bị cáo có sự bàn bạc, phân công vai trò cho nhau, thực hiện hành vi một cách liên tục trong một thời gian dài, thu lợi bất chính số tiền lớn, gây khó khăn trong hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nƣớc làm ảnh hƣởng xấu đến tình hình trật tự trị an tại địa phƣơng nên Viện Kiểm sát đã truy tố các bị về tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”, tội phạm và hình phạt đã đƣợc quy định tại Khoản 2 Điều 201 Bộ luật Hình sự, nhƣ cáo trạng số 04/ CT-VKS-NHS ngày 26/01/2021 của Viện kiểm sát nhân dân Quận Ngũ Hành Sơn đã truy tố và đề nghị mức hình phạt đối với các bị cáo là đúng ngƣời, đúng tội và có căn cứ pháp luật. [3] Xét vai trò và nhân thân của các bị cáo trong vụ án thì thấy:

Bị cáo NGUYỄN ĐÌNH T là ngƣời có ý tƣởng và có vai trò chính. Trong vụ án, bị cáo là ngƣời rủ rê các bị cáo Duy, Tuấn và Phúc tổ chức hoạt động cho vay lãi nặng; bị cáo là ngƣời đứng đầu cho cả hai nhánh. Riêng nhánh của bị cáo với sự giúp sức của Duy và Phúc hoạt động tích cực và phạm tội nhiều lần. HĐXX xét thấy, cần áp dụng tình tiết tăng nặng đƣợc quy định tại điểm a, g khoản 1 Điều 52 BLHS để xử phạt bị cáo một mức án nghiêm khắc để giáo dục bị cáo và răn đe chung cho toàn xã hội.

Đối với NGUYỄN THANH T1là ngƣời tuy đƣợc Tuấn rủ rê nhƣng giữ vai trong chủ chốt của nhánh cho vay lãi nặng thứ 2 và Toàn đã thu lợi bất chính 219.721.200đ, NGUYỄN QUANG Dlà ngƣời giúp sức tích cực cho Nguyễn Đình Tuấn, là ngƣời trực tiếp thực hiện việc cho vay trong thời gian dài và cho rất nhiều đối tƣợng vay. Tuy chỉ với vai trò làm công ăn lƣơng nhƣng Duy cũng đã thu lợi bất chính từ hành vi vi phạm pháp luật này với số tiền 134.000.000đ, nên cũng cần cân nhắc áp dụng tình tiết tăng nặng đƣợc quy định tại điểm a, g khoản 1 Điều 52 BLHS để xử phạt bị cáo một mức án tƣơng xứng với hành vi phạm tội của các bị cáo.

Đối với các bị cáo Nguyễn Hoàng Phúc, VŨ CÔNG M và Trần Phƣơng Nam, các bị cáo đều là những ngƣời có trình độ văn hóa, lẽ ra khi biết các bị cáo NGUYỄN ĐÌNH T và NGUYỄN THANH T1tổ chức cho vay nặng lãi là vi phạm pháp luật các bị cáo phải từ chối không tham gia. Nhƣng các bị cáo cũng đã giúp sức với vai trò làm công ăn lƣơng; tuy nhiên, cũng đã góp phần tích cực cho đồng bọn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Do đó, cần phải cân nhắc áp dụng tình tiết tăng nặng đƣợc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 BLHS đối với bị cáo Trần Phƣơng Nam, VŨ CÔNG M và áp dụng điểm a, g khoản 1 Điều 52 BLHS đối với bị cáo NGUYỄN HOÀNG PH là phù hợp với quy định của pháp luật.

Song xét thấy, hoạt động của các bị cáo tuy có gây ra những hệ lụy nhất định cho xã hội, song xét bản chất các giao dịch cũng dựa trên sự đồng ý tự nguyện của những ngƣời vay, phần lớn các giao dịch đều xuất phát từ sự tự nguyện, đề nghị của những ngƣời vay. Bản thân bị cáo Tuấn là ngƣời đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự nên cần áp dụng khoản 2 Điều 51 BLHS để xem xét hành vi của bị cáo trong lúc lƣợng hình.Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa tất cả các bị cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối lỗi nên cần áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đƣợc quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS để xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo.

Đối với bị cáo TRẦN PHƢƠNG N đến tại thời điểm xét xử bị cáo cũng đã bị tạm giữ, tạm giam với thời gian là 08 tháng, 08 ngày nên thiết nghĩ ngần đó thời gian cũng đủ răn đe đối với hành vi của bị cáo và xét thấy không cần thiết phải tiếp tục giam giữ mà cần áp dụng Điều 328 tuyên trả tự do cho bị cáo tại phiên tòa, nếu bị cáo không phạm một tội nào khác.

Đối với những ngƣời vay không làm việc đƣợc của nhánh 1 và nhánh 2 gồm: Ông: Võ Nhƣ Hiền; bà: Trần Thị Ngọc Mai, Ông: Nguyễn Anh Tuấn; Bà: Trần Thị Thanh Tâm; Bà: Nguyễn Thị Trúc Giang; Bà: Lê Thị Nguyệt; Bà: Trần Thị Tố Châu; Bà: Mai Thị Mƣời; Ông: Phan Văn Lý; Bà: Hồ Thị Hƣơng;. Bà: Nguyễn Thị Vân;. Bà: Hồ Thị Thìn; Bà: Trần Thị; Bà: Nguyễn Thị Bảy; Ông: Phan Sĩ Hoàng; Ông: Lê Ngọc Vũ; Bà: Nguyễn Thị Trâm; Bà: Võ Thị Kiều Nhung; Bà: Ngô Thị Thùy Linh; Bà: Phan Thị Hiệp; Ông: Lê Văn Mỹ; Ông: Lê Đức Vinh; Ông: Mai Văn Thành; Ông: Văn Thanh Dũng; Bà: Lê Thị Thanh Trà; Bà: Nguyễn Thị Thắm; Bà: Nguyễn Thị Lâm; Bà: Võ Thị Hoa Sen; Bà: Hồ Thị Thúy Nga; Ông: Nguyễn Văn Trung; Bà: Nguyễn Thị Giầy; Bà: Phạm Thị Trông; Bà: Nguyễn Thị Phƣơng Dung; Bà: Hồ Thị Thu; Bà: Bùi Thị Thanh Hồng; Ông: Từ Sơn Pho; Bà: Hồ Thị Hồng; Bà: Nguyễn Thị Thiêm; Ông: Nguyễn Quốc Bửu Chƣơng; Ông: Đặng Văn Quang; Ông: Phan Cao Sƣơng; Ông: Nguyễn Bảo;. Ông: Hoàng Trọng Việt; Bà: Phan Thị Thanh; Bà: Lê Thị Nhung; Bà: Huỳnh Thị H; Ông: Nguyễn Phƣớc An Khang; Bà: Nguyễn Thị Xí; Bà: Mai Thị Vy; Bà: Lê Thị Hồng Tuấn; Ông: Kim Long Thắng; Bà: Nguyễn Thị Anh; Bà: Võ Thị Kim Hạnh; Ông: Lê Đức Tuấn Phát; Ông: Nguyễn Mạnh; Bà: Nguyễn Thị Hồng; Ông: Lê Thành Long; Bà: Mai Thị Thanh Sang; Ông: Võ Văn Huy;. Bà: Nguyễn Thị L9; Ông: Văn Công Lợi; Bà: Phan Thị Cúc; Ông: Hồ Văn Vũ; Ông: Nguyễn Minh Hƣơng; Ông: Đào Xuân Thƣ; Bà: Mai Kim Hoa; Bà: Mai Thị Phƣợng; Bà: Phan Mai; Bà: Lê Hồng Nhung; Bà: Mai Thị Hƣờng; Bà: Hoàng Thị Mai; Ông: Võ Văn Thành Ông: Trần H1uệ; Bà: Nguyễn Thu Vinh; Bà: Nguyễn Hoàng Ánh; Ông: Lê Văn Trƣờng; Ông: Nguyễn Trung Anh; Ông: Phan Đát; Bà: Huỳnh Hoài Trang Bà: Đặng Kim Anh; Bà: Bùi Thị Mai; Bà: Nguyễn Thị Sâm; Ông: Trần Viết Thăm; Bà: Phạm Hồng Thủy; Ông: Lê Anh Nguyên; Bà: Nguyễn Phƣơng Dung; Ông: Mai Nguyên; Bà: Nguyễn Thị Trâm; Ông: Lê Văn; Bà: Đinh Phƣơng Thảo; Ông: Trần Minh Thanh; Ông: Vƣơng Công Thành; Bà: Trƣơng Hà Uyên; Bà: Phạm Thị Mỹ; Bà: Đặng Thu Thủy; Ông: Nguyễn Minh Tuấn; Ông: Võ Anh Việt; Bà: Nguyễn Diệu Linh; Bà: Hoàng Hải Tuyết; Ông: Nguyễn Thanh H15; Ông: Nguyễn Long; Ông: Lê Tiến; Bà: Huỳnh Thanh Thủy; Bà: Nguyễn Thị Liểu; Bà: Nguyễn Nhƣ Anh; Ông: Lê Hoàng; Bà: Nguyễn Thu Phong; Bà: Tân Bích Diệu. Cơ quan CSĐT- Công an quận Ngũ Hành Sơn sẽ làm rõ và xử lý sau.

Về áp dụng biện pháp Tƣ pháp và xử lý vật chứng:

*Về biện pháp Tƣ pháp: Hội đồng xét xử xét thấy đối với những trƣờng hợp ngƣời vay đã trả hết toàn bộ số tiền vay theo nhƣ thỏa thuận với các bị cáo, những trƣờng hợp này Hội đồng xét xử sẽ căn cứ vào số tiền thu lợi bất chính (số tiền vƣợt quá 20%/ năm) đối với từng khoản vay, từng lần vay để tuyên buộc các bị cáo trả lại số tiền thu lợi bất chính tƣơng ứng cho từng ngƣời vay; nhƣng trong quá trình điều tra, những ngƣời liên quan này đều không có yêu cầu các bị cáo phải trả lại tiền, nên cần tuyên buộc các bị cáo phải nộp lại số tiền này để sung vào ngân sách Nhà nƣớc là thỏa đáng.

Trong vụ án này, số tiền gốc cho vay đƣợc xem là phƣơng tiện mà các bị cáo dùng vào việc phạm tội nên cần tuyên tịch thu sung vào ngân sách Nhà nƣớc; Số tiền lãi trong phạm vi 20% là lãi suất đƣợc pháp luật thừa nhận nhƣng xét đây là tiền phát sinh từ hoạt động phạm tội nên cũng cần tuyên thu sung vào ngân sách Nhà nƣớc là đúng quy định của pháp luật.

Cụ thể nhƣ sau: +Nguyễn Đình Tuấn: Số tiền cho vay 4.870.715.000đ, trong đó: 3.753.950.000đ (nhánh 1); 1.116.765.000đ (nhánh 2) +Nguyễn Thanh Toàn: Số tiền cho vay 1.116.765.000đ.

- Truy thu số tiền thu lợi bất chính của các bị cáo là 1.256.253.320đ. Trong đó : + NGUYỄN ĐÌNH T 792.532.120đ; + NGUYỄN THANH T1 219.721.200đ; + NGUYỄN QUANG D34.000.000đ; + NGUYỄN HOÀNG PH 66.000.000đ; + VŨ CÔNG M 22.000.000đ; + TRẦN PHƢƠNG N 22.000.000đ.

- Đối với những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã vay tiền của các bị cáo nhƣng đến nay chƣa trả hết thì cần tuyên buộc số ngƣời này phải nộp lại số tiền gốc chƣa trả để sung công quỹ nhà nƣớc, cụ thể: + Bà: Nguyễn Hƣơng T8 1.083.000đ; + Bà: Nguyễn Đỗ Khánh U 7.366.000đ; + Bà: Hà Thị Lệ 949.800đ; + Bà: Cao Thị M2 1.083.000đ; + Bà: Hồ Thị Phƣơng L5 649.800đ; + Bà: Nguyễn Thị L 2.166.000đ; + Bà: Văn Thị B5 3.698.000đ; + Bà Võ Thị T12: 2.322.000đ; + Ông: Nguyễn Tấn A1: 733.200đ; + Bà: Hoàng Thị Kim H9: 49.330.000đ; + Bà: Lê Thị M6: 2.799.200đ; + Bà: Trần Thị Kim Loan: 266.400đ; + Bà: Trần Thị H: 3.400.000đ; + Ông: Lê Văn H20: 1.664.000đ; + Ông: Nguyễn Thanh H15: 89.960.000đ; + Bà: Đặng Thị Phƣơng D5: 432.400đ; + Ông: Nguyễn Phan Minh T22: 6.215.000đ; + Bà: Trần Thị Mai L10: 1.347.000đ. + Bà: Phạm Thị L13999.200đ; + Bà: Nguyễn Vƣơng Thi T23 3.498.000đ; + Bà: Dƣơng Thị A3 5.249.000đ; + Bà: Lê Thị M7 8.581.000đ; + Bà: Hà Thị PH8 10.498.000đ; + Bà: Nguyễn Thị B7 Liễu 2.083.000đ; + Bà: Dƣơng Thị Ngọc N5 21.328.000đ; + Ông: Trình Huỳnh Minh 5.996.000đ; + Bà: Trần Thị Thanh M9 6.166.000đ; + Bà: Huỳnh Thị H23 832.800; + Bà: Ngô Thị Diễm PH9 1.166.000đ; + Ông: Lê Viết H24 2.566.000đ; + Bà: Lê Thị H26 4.394.400đ; + Bà: Phạm Thị Diệu T26 707.500đ; + Ông: Lê Hữu H27 1.332.000đ; + Ông: Nguyễn Văn S6 34.079.000đ; + Ông: Đặng Chí H29 766.000đ; + Bà: Hoàng Nữ Khánh H30 2.132.800đ; + Bà: Bùi Thị Ngọc G1 4.421.800đ; + Bà: Phạm Thị Phƣơng Hồng T31 16.498.000đ.

Trong quá trình điều tra, tất cả những ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đề nghị, yêu cầu gì về dân sự đối với số tiền thu lợi bất chính nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Đối với bà Nguyễn Thị Hậu, NGUYỄN THANH T1cho bà Hậu vay tiền nhƣng không lấy lãi, nhận thấy đây là quan hệ dân sự nên không đề cập đến. * Về phần xử lý vật chứng:

- Đối với tài sản gồm: 01 xe ô tô BKS: 43A-347.93; 01 xe ô tô BKS: 43A-467.99; số tiền: 58.000.000đ xác định là tài sản của bà Nguyễn Thị H31 làm chủ sở hữu và 01 xe máy Wave, BKS: 43H1-8498 xác định là tài sản của bà Võ Thị C6 làm chủ sở hữu các tài sản trên không liên quan đến hành vi phạm tội của các bị can. Nên Cơ quan CSĐT – Công an thành phố Đ.; Cơ quan CSĐT – Công an quận Ngũ Hành Sơn đã ra quyết định trao trả lại cho bà Hạnh và bà Châu, các đƣơng sự không có yêu cầu gì thêm nên không đề cập đến.

- Đối với 01 máy tính xách tay hiệu DELL P49G, 01 máy tính xách tay hiệu Asus GL552P, 01 màn hình máy tính bàn hiệu Philip thu giữ của Nguyễn Thanh Toàn, 01 đèn pin, 01 CPU hiệu SUPER PRO, 02 biển hiệu ghi tƣ cách nhân viên thu giữ của Nguyễn Quang Duy. Xác định là tài sản của các bị cáo không liên quan đến hành vi phạm tội nên xét thấy cần tuyên trả lại cho các bị cáo;

- Đối với Số tiền 50.000.000đ còn lại của NGUYỄN ĐÌNH T xét thấy cần tuyên quy trữ để đảm bảo thi hành án;

- Đối với các tài sản gồm: 01 điện thoại di động Iphone11 Promax gắn sim 0937965222, 01 điện thoại di động Iphone5 gắn sim số 0905118873, 01 điện thoại hiệu Gionee L800 gắn sim 0705647997 thu giữ của Nguyễn Thanh Toàn; 01 điện thoại di động Iphone 5s, gắn sim số 0935898726, 01 điện thoại di động Iphone 7Plus gắn sim số 0971909509 thu giữ của Trần Phƣơng Nam; 01 điện thoại di động Iphone X gắn sim số 0829499789, 01 điện thoại di động Nokia 105 gắn sim số 0913993297 thu giữ của Vũ Công Minh; 01 điện thoại di động Iphone 7Plus gắn sim số 0396285258; 01 chiếc xe máy loại Nouvo BKS: 43D-16484 thu giữ của Nguyễn Hoàng Phúc; 01 điện thoại di động IphoneX gắn sim số 0936681180, 01 điện thoại di động Gionee gắn sim số 0772200990 thu giữ của Nguyễn Quang Duy; 01 điện thoại di động Nokia 6700 gắn sim 0925406666, 01 điện thoại di động Iphone 11 pro max gắn sim số 0923507666; 01 điện thoại di động Iphone6 Plus gắn sim số 0922225586 của NGUYỄN ĐÌNH T xác định là tài sản liên quan đến hành vi phạm tội của các bị cáo nên cần tuyên tịch thu sung công quỹ nhà nƣớc.

- Đối với 01 cuốn sổ ghi chép hoạt động cho vay có chữ ký của Toàn; 01 cuốn sổ ghi chép hoạt động cho vay có chữ ký của Duy; 357 tập hồ sơ vay xét thấy cần tuyên tiếp tục lƣu giữ theo hồ sơ vụ án.

- Đối với 10 tập hồ sơ, tài liệu cho vay; 03 cây gậy bóng chày thu giữ của Nguyễn Thanh Toàn; 01 gậy bóng chày, 01 thanh gỗ có hình dạng giống cây súng ngắn; 03 con dao; 04 cái rựa thu giữ của NGUYỄN QUANG Dcần tuyên tịch thu tiêu hủy; [5] Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Đình Tuấn, Nguyễn Thanh Toàn, Nguyễn Quang Duy, Nguyễn Hoàng Phúc, Vũ Công Minh, TRẦN PHƢƠNG N phạm tội: “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” [1.1] Căn cứ: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1, Khoản 2 Điều 51; điểm a, g khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Bị cáo NGUYỄN ĐÌNH T 12 (mƣời hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 01/7/2020. [1.2] Căn cứ: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Bị cáo NGUYỄN THANH T110 (mƣời) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 01/7/2020. [1.3] Căn cứ: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a, g khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Bị cáo NGUYỄN QUANG D09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 01/7/2020. [1.4] Căn cứ: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a, g khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Bị cáo NGUYỄN HOÀNG PH 07 (bảy) tháng, 25 (hai mƣơi lăm) ngày tù. Thời hạn tù tính từ ngày 01/7/2020 (bị cáo đã chấp hành xong hình phạt). [1.5] Căn cứ: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật hình sự. Xử phạt: Bị cáo VŨ CÔNG M 07 (bảy) tháng, 25 (hai mƣơi lăm) ngày tù. Thời hạn tù tính từ ngày 01/7/2020 (bị cáo đã chấp hành xong hình phạt). [1.6] Căn cứ: Khoản 2 Điều 201; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm a khoản 1 Điều 52, Điều 58 Bộ luật hình sự; Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự. Xử phạt: Bị cáo TRẦN PHƢƠNG N 08 (tám) tháng, 08 (tám) ngày tù. Thời hạn tù tính từ ngày 01/7/2020.

- Tuyên trả tự do tại phiên tòa cho bị cáo Trần Phƣơng Nam, nếu bị cáo không phạm tội nào khác.

[2] Về biện pháp Tƣ pháp và xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật hình sự:

[2.1] Về áp dụng biện pháp Tƣ pháp:

- Tuyên buộc bị cáo NGUYỄN ĐÌNH T phải nộp số tiền cho vay 4.870.715.000đ.

- Tuyên buộc bị cáo NGUYỄN THANH T1phải nộp số tiền cho vay 1.116.765.000đ.

- Tuyên truy thu số tiền thu lợi bất chính của các bị cáo là 1.256.253.320đ. Trong đó : + NGUYỄN ĐÌNH T 792.532.120đ; + NGUYỄN THANH T1219.721.200đ; + NGUYỄN QUANG D34.000.000đ; + NGUYỄN HOÀNG PH 66.000.000đ; + VŨ CÔNG M 22.000.000đ; + TRẦN PHƢƠNG N 22.000.000đ.

- Tuyên buộc những ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan phải nộp lại số tiền gốc chƣa trả để sung vào Ngân sách Nhà nƣớc, số tiền từng ngƣời phải nộp cụ thể nhƣ sau: + Bà: Nguyễn Hƣơng T8 1.083.000đ; + Bà: Nguyễn Đỗ Khánh U 7.366.000đ; + Bà: Hà Thị Lệ 949.800đ; + Bà: Cao Thị M2 1.083.000đ; + Bà: Hồ Thị Phƣơng L5 649.800đ; + Bà: Nguyễn Thị L 2.166.000đ; + Bà: Văn Thị B5 3.698.000đ; + Bà Võ Thị T12: 2.322.000đ; + Ông: Nguyễn Tấn A1: 733.200đ; + Bà: Hoàng Thị Kim H9: 49.330.000đ; + Bà: Lê Thị M6: 2.799.200đ; + Bà: Trần Thị Kim Loan: 266.400đ; + Bà: Trần Thị H: 3.400.000đ; + Ông: Lê Văn H20: 1.664.000đ; + Ông: Nguyễn Thanh H15: 89.960.000đ; + Bà: Đặng Thị Phƣơng D5: 432.400đ; + Ông: Nguyễn Phan Minh T22: 6.215.000đ; + Bà: Trần Thị Mai L10: 1.347.000đ. + Bà: Phạm Thị L13999.200đ; + Bà: Nguyễn Vƣơng Thi T23 3.498.000đ; + Bà: Dƣơng Thị A3 5.249.000đ; + Bà: Lê Thị M7 8.581.000đ; + Bà: Hà Thị PH8 10.498.000đ; + Bà: Nguyễn Thị B7 Liễu 2.083.000đ; + Bà: Dƣơng Thị Ngọc N5 21.328.000đ; + Ông: Trình Huỳnh Minh 5.996.000đ; + Bà: Trần Thị Thanh M9 6.166.000đ; + Bà: Huỳnh Thị H23 832.800; + Bà: Ngô Thị Diễm PH9 1.166.000đ; + Ông: Lê Viết H24 2.566.000đ; + Bà: Lê Thị H26 4.394.400đ; + Bà: Phạm Thị Diệu T26 707.500đ; + Ông: Lê Hữu H27 1.332.000đ; + Ông: Nguyễn Văn S6 34.079s.000đ; + Ông: Đặng Chí H29 766.000đ; + Bà: Hoàng Nữ Khánh H30 2.132.800đ; + Bà: Bùi Thị Ngọc G1 4.421.800đ; + Bà: Phạm Thị Phƣơng Hồng T31 16.498.000đ. [2.2] Về phần xử lý vật chứng:

- Tuyên trả lại cho NGUYỄN THANH T1: 01 máy tính xách tay hiệu DELL P49G, 01 máy tính xách tay hiệu Asus GL552P, 01 màn hình máy tính bàn hiệu Philip

- Tuyên trả lại cho Nguyễn Quang Duy: 01 đèn pin, 02 CPU hiệu SUPER PRO, 02 biển hiệu ghi tƣ cách nhân viên.

- Tuyên tiếp tục quy trữ: 50.000.000đ của NGUYỄN ĐÌNH T để đảm bảo thi hành án;

- Tuyên tịch thu sung vào ngân sách Nhà nƣớc: 01 điện thoại di động Iphone11 Promax gắn sim 0937965222, 01 điện thoại di động Iphone5 gắn sim số 09065118873, 01 điện thoại hiệu Gionee L800 gắn sim 0705647997 thu giữ của Nguyễn Thanh Toàn; 01 điện thoại di động Iphone 5s, gắn sim số 0935898726, 01 điện thoại di động Iphone 7Plus gắn sim số 0971909509 thu giữ của Trần Phƣơng Nam; 01 điện thoại di động Iphone X gắn sim số 0829499789, 01 điện thoại di động Nokia 105 gắn sim số 0913993297 thu giữ của Vũ Công Minh; 01 điện thoại di động Iphone 7Plus gắn sim số 0396285258; 01 chiếc xe máy loại Nouvo BKS: 43D-16484 thu giữ của Nguyễn Hoàng Phúc; 01 điện thoại di động IphoneX gắn sim số 0936681180, 01 điện thoại di động Gionee gắn sim số 0772200990 thu giữ của Nguyễn Quang Duy; 01 điện thoại di động Nokia 6700 gắn sim 0925406666, 01 điện thoại di động Iphone 11 pro max gắn sim số 0923507666; 01 điện thoại di động Iphone6 Plus gắn sim số 0922225586 của Nguyễn Đình Tuấn.

- Tuyên tiếp tục lƣu giữ theo hồ sơ vụ án: 01 cuốn sổ ghi chép hoạt động cho vay có chữ ký của Toàn; 01 cuốn sổ ghi chép hoạt động cho vay có chữ ký của Duy; 357 tập hồ sơ vay.

- Tuyên tịch thu tiêu hủy: 10 tập hồ sơ, tài liệu cho vay; 03 cây gậy bóng chày thu giữ của Nguyễn Thanh Toàn; 01 gậy bóng chày, 01 thanh gỗ có hình dạng giống cây súng ngắn; 03 con dao; 04 cái rựa thu giữ của Nguyễn Quang Duy.

(Tất cả vật chứng trên hiện đang đƣợc lƣu giữ tại Chi cục Thi hành án quận Ngũ Hành Sơn theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 02/3/2021). Riêng số tiền 50.000.000đ thu giữ của Nguyễn Đình Tuấn, tại thời điểm xét xử cơ quan điều tra đang tạm giữ. [3] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án buộc mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí Hình sự sơ thẩm.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm, báo cho những ngƣời tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa biết, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Riêng những ngƣời tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản sao án hợp lệ.

Cỡ chữ