- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hồ Văn Phi - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo H Văn P ph m t i Tàng trữ trái phép chất ma túy .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2021/HSST Ngày: 12/01/2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ – TP. HÀ NỘI
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ Pên toà: Ông Nguyễn Đình Kiến
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn H Tu n và ông Đặng Viết Côi
-Thư ký ghi biên bản Pên toà: Bà Nguyễn Diệu Tuyết – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hoà tham gia Pên toà: Bà Nguyễn Th C c - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 01 năm 2021, t i Trụ sở Toà án nhân dân huyện Ứng Hoà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 104/2020/HSST ngày 16/11/2020 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 118/2020/QĐXXST-HS ngày 30/12/2020 đối với b cáo: Hồ Văn P - sinh năm 1973; Nơi sinh, nơi ĐKNKTT và nơi ở: thôn Dương Cương, xã Đ i Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; nghề nghiệp: Lao đ ng tự do; trình đ văn hoá 08/12; dân t c: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; con ông H Văn Phán (đã chết) và bà H Th Dựa; có v (đã ly hôn), có 01 con sinh năm 2013; tiền án, tiền sự: không; Nhân thân: Ngày 14/4/2010 b Tòa án nhân dân qu n Long Biên, TP. Hà N i xử ph t 26 tháng t về t i Tàng tr trái phép ch t ma t y ; Ngày 09/9/2014 b TAND huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c thời h n 24 tháng. B bắt, b t m giam gi t ngày 22/10/2020 đến nay. Có mặt t i Pên tòa theo lệnh trích xu t.
* Người bào chữa cho bị cáo: Ông Nguyễn Ngọc Cường – Tr gi p viên pháp lý – Trung tâm TGPL Nhà nước TP. Hà N i (Chi nhánh số 07 – có mặt).
* Người làm chứng: ông Nguyễn Văn Men – sinh năm 1958 (vắng mặt)
Tr t i: thôn N i Lưu, xã Lưu Hoàng, huyện Ứng Hòa, TP. Hà N i.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến t i Pên tòa, n i dung vụ án đư c tóm tắt như sau: Khoảng 21 giờ 30 ph t ngày 21/10/2020, Công an xã Lưu Hoàng, huyện Ứng Hòa, TP. Hà N i tuần tra t i đ a bàn thôn N i Lưu, xã Lưu Hoàng thì phát hiện H Văn P – sinh năm 1973 ở Dương Cương, Đ i Cương, Kim Bảng, Hà Nam có biểu hiện nghi v n nên tiến hành kiểm tra thì P tự nguyện giao n p 01 t i ni lông màu trắng bên trong có 05 gói nhỏ, bên ngoài bọc bằng ni lông, bên trong bọc bằng gi y trắng có dòng kẻ, trong c ng đều là các cục b t màu trắng. P khai th a nh n đó là ma t y v a đi mua về để sử dụng. Lực lư ng công an đã l p biên bản bắt gi người, thu gi , niêm phong v t chứng r i chuyển giao cho Công an huyện Ứng Hòa giải quyết theo thẩm quyền.
Kết lu n giám đ nh số 9226/KLGĐ-PC09 ngày 29/10/2020 của Phòng kỹ thu t hình sự - Công an TP. Hà N i xác đ nh: Chất bột màu trắng bên trong 05 gói giấy có dòng kẻ (đều được bọc ngời bằng ni long màu trắng) đều là ma túy loại Hêrôin, tổng khối lượng 0,357 gam”.
Q a trình điều tra P khai nh n bản thân là người ngiện ma t y, khoảng 21giờ ngày 21/10/2020, P đi nhờ xe của m t người đi đường đến khu vực thôn N i Lưu, xã Lưu Hoàng, huyện Ứng Hòa, TP. Hà N i tìm và mua 1.000.000đ ng đư c 05 gói ma t y của m t người đàn ông không quen biết đứng ở dệ đường r i cầm ở tay phải, khi đi về đư c khoảng 30m thì b công an kiểm tra bắt gi .
Bản cáo tr ng số 96/CT-VKS ngày 16/11/2020 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa truy tố H Văn P về t i: Tàng trữ trái phép chất ma túy qui đ nh t i điểm c khoản 1 Điều 249 của B lu t Hình sự (Viết tắt: BLHS).
T i Pên tòa, đ i diện Viện kiểm sát gi nguyên quan điểm truy tố và đề ngh áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của BLHS xử ph t b cáo t 30 đến 36 tháng t . B cáo là đối tư ng nghiện ma túy, hoàn cảnh gia đình khó khăn nên miễn ph t bổ sung; t ch thu tiêu hủy phong bì thư niên phong gửi l i sau giám đ nh. B cáo phải ch u 200.000 đ ng án phí HSST.
Người bào ch a cho b cáo, ông Cường nh t trí với n i dung cáo tr ng và quan điểm lu n t i của Viện kiểm sát; tuy nhiên, đề ngh HĐXX xem xét tính ch t ph m t i của b cáo chỉ nhằm mục đích đơn giản là thỏa mãn nhu cầu ham muốn của bản thân; b cáo là người nghiện ma t y, hoàn cảnh gia đình khó khăn, không có công việc và thu nh p ổn đ nh nên đề ngh HĐXX cho b cáo hưởng mức án th p hơn mức th p nh t mà Viện kiểm sát đề ngh . B cáo th a nh n hành vi ph m t i, xin giảm nhẹ hình ph t và nh t trí với quan điểm của ông Cường.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ vụ án đư c tranh tụng t i Pên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh như sau:
1 Quá trình tiến hành tố tụng trong giai đo n điều tra, truy tố, Điều tra viên và Kiểm sát viên đều thực hiện đ ng, đầy đủ các qui đ nh của pháp lu t.
Quá trình điều tra c ng như t i Pên tòa b cáo đều thành khẩn khai nh n hành vi ph m t i. Lời khai t i Pên tòa ph h p với lời khai t i cơ quan điều tra, v t chứng thu gi , kết lu n giám đ nh, người làm chứng và các tài liệu chứng cứ khác có trong h sơ vụ án. Như v y, HĐXX có đủ căn cứ xác đ nh: H Văn P là đối tư ng nghiện ma t y, để có ma t y sử dụng cho bản thân, tối ngày 21/10/2020 P đã đến khu vực thôn N i Lưu, xã Lưu Hoàng, huyện Ứng Hòa, TP. Hà N i tìm và mua của m t đối tư ng không quen biết đư c 05 gói ma t y đều là Heroin có tổng khối lư ng 0,357 gam với giá 1.000.000đ r i cầm ở tay; trên đường đi về thì b Công an xã Lưu Hoàng đang làm nhiệm vụ phát hiện bắt quả tang. Đối chiếu với qui đ nh của pháp lu t hình sự thì hành vi của H Văn P đã ph m vào t i Tàng trữ trái phép chất ma túy qui đ nh t i điểm c khoản 1 Điều 249 của BLHS.
Bởi v y, cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hoà truy tố b cáo theo t i danh và điều khoản lu t áp dụng đã viện dẫn là có căn cứ, đ ng pháp lu t.
3 Xét hành vi ph m t i của b cáo là nguy hiểm cho xã h i, không nh ng đã xâm ph m chính sách đ c quyền quản lý của Nhà nước đối với các ch t ma t y, mà còn làm gia tăng tệ n n xã h i, ảnh hưởng đến sự phát triển của nòi giống, là nguyên nhân dẫn đến các t i ph m khác. Đáng lưu ý, về nhân thân năm 2010 b cáo đã b xử ph t 26 tháng t về t i Tàng tr trái phép ch t ma t y , đã ch p hành xong hình ph t; đến năm 2014 l i b áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt bu c thời h n 24 tháng, đến tháng 01/2017 thì ch p hành xong nhưng vẫn không quyết tâm t bỏ ma t y mà vẫn tiếp tục sử dụng ma túy dẫn đến hành vi ph m t i. Lần xét xử này b coi là có nhân thân x u . B cáo có đủ năng lực ch u trách nhiệm hình sự, nh n thức đư c hành vi nhưng cố ý vi ph m, thể hiện sự b t ch p, coi thường pháp lu t; vì v y, cần phải áp dụng hình ph t nghiêm, cách ly ra khỏi đời sống xã h i m t thời gian nh t đ nh mới có tác dụng cải t o, giáo dục riêng và răn đe, phòng ng a chung.
Tuy nhiên, khi quyết đ nh hình ph t HĐXX th y quá trình điều tra c ng như t i Pên toà b cáo đều thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải nên đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qui đ nh t i điểm s khoản 1 Điều 51 của BLHS. Xét b cáo là đối tư ng nghiện ma túy, không có tài sản, công việc và thu thu nh p ổn đ nh, mục đích ph m t i nhằm thỏa mãn nhu cầu ham muốn của bản thân. Xét quan điểm đề ngh giảm nhẹ hình ph t của người bào ch a cho b cáo là có căn cứ nên khi quyết đ nh hình ph t HDXX xem xét giảm nhẹ m t phần hình ph t, đ ng thời miễn hình ph t bổ sung để b cáo yên tâm cải t o, thể hiện sự khoan h ng của pháp lu t hình sự và chính sách nhân đ o của Đảng và Nhà nước đối với người ph m t i.
4 Đối với ngu n gốc số ma t y thu gi , P khai mua của m t người đàn ông không quen biết, không biết tên, tuổi, đ a chỉ cụ thể của người này, việc mua bán chỉ có hai người, diễn ra l c trời tối ở ngoài đường t i khu vực thôn N i Lưu, xã Lưu Hoàng. Do v y, không có cở sở xác minh làm rõ.
5 Về xử lý v t chứng: V t chứng là phong bì thư chứa ma t y niêm phong gửi l i sau giám đ nh là v t c m lưu hành cần t ch thu tiêu hủy.
6 Về án phí và quyền kháng cáo: B cáo phải ch u 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm và đư c quyền kháng cáo theo qui đ nh của pháp lu t.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 47 của B lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 106; 331, 333 của B lu t Tố tụng hình sự; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc h i qui đ nh về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên bố b cáo H Văn P ph m t i Tàng trữ trái phép chất ma túy .
Xử ph t H Văn P 30 (Ba mươi) tháng t , thời điểm ch p hành hình ph t tù tính t ngày 22/10/2020, tiếp tục t m giam b cáo để đảm bảo thi hành án. Miễn hình ph t bổ sung cho b cáo.
T ch thu tiêu hủy 01 phong bì thư niêm phong gửi l i sau giám đ nh (có tình trạng, đặc điểm như biên bản giao nhận vật chứng giữa Công an huyện Ứng Hòa với Chi cục THADS huyện Ứng Hòa ngày 24/11/2020).
B cáo phải n p 200.000đ (Hai trăm nghìn đ ng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
B cáo, người bào ch a cho b cáo đư c quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà N i; - CA, VKS, THADS Ứng Hòa; - B cáo; - Lưu HS, VP. Héi thÈm nh©n d©n | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PÊN TÒA Nguyễn Đình Kiến ThÈm ph¸n - Chñ to¹ Pªn toµ |