- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án hình sự - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lữ Mạnh H phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Bộ luật Hình sự xử phạt; Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Bản án số: 02/2021/HS-ST Ngày 06-4-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN TỈNH QUẢNG NAM
- Th3 phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Văn Điền
Bà Hồ Thị Hồng Hảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thành- Th
T a án nh n d n huy n Ph c Sơn t nh Quảng Nam
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phước Sơn tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Ông Vũ Quang Mẫn- Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Ph c Sơn t nh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 33/2020/TLST- HS ngày 30 tháng 11 năm 2020 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 01/2021/QĐXXST- HS ngày 22 tháng 01 năm 2021 đối v i bị cáo:
Lữ Mạnh H; sinh ngày 27/01/1984; tại huy n T, t nh P; Nơi c trú: Khu 5, xã Th, huy n Th, t nh P; nghề nghi p: Lao động tự do; trình độ văn hóa (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: không; Quốc tịch: Vi t Nam; con ông: Lữ Minh H1 (SN: 1957) và bà: Nguyễn Ánh H2 (SN: 1964); có vợ Nguyễn Thị Bảo U (SN: 1994) và 02 con, l n sinh năm 2017, nhỏ sinh năm 2019; tiền án, tiền sự: không; về nhân Th: Năm 1998, bị Công an xã Thạch Đồng, huy n Thanh Thủy, t nh Phú Thọ xử phạt hành chính về hành vi “Trộm cắp tài sản”, tháng 5/2000, bị Công an xã Hoàng Xá, huy n Thanh Thủy, t nh Phú Thọ xử phạt hành chính về hành vi “Trộm cắp tài sản”, ngày 16/02/2009 bị TAND Quận Thanh Xuân, Th3 phố Hà Nội xử phạt 12 tháng tù cho h ởng án treo về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”, ngày 29/9/2020 bị TAND Quận Đống Đa, Th3 phố Hà Nội xử phạt 18 tháng tù về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”; hi n bị cáo đang chấp hành hình phạt tù của Bản án số: 330/2020/HS-ST ngày 29/9/2020 của TAND quận Đống Đa, Th3 phố Hà Nội theo Quyết định thi hành án số: 365/2020/QĐ- CA ngày 01/12/2020 của TAND quận Đống Đa, Th3 phố Hà Nội tại Trại giam số 3-Thuộc Cục C10- Bộ Công an, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giam (25/12/2019), có mặt tại phiên t a
- Bị hại:
Công ty cổ phần xây dựng th ơng mại A (gọi tắt Công ty A)
Địa ch : Số nhà 155 Đ ờng C, thị trấn V, huy n L, t nh B.
- Người đại diện hợp pháp của bị hại:
Ông Phạm Minh S- Chức vụ: Giám đốc, vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Nguyễn Trọng Th, sinh năm: 1972; Nơi c trú: Tổ 10, ph ờng Y, Quận C, Th3 phố Hi, vắng mặt.
Nguyễn Hải S1 sinh năm: 1959; Nơi c trú: số 46, đ ờng Đ, ph ờng L, Quận H, Th3 phố H, vắng mặt.
Phạm C, sinh năm: 1984; Nơi c trú: thôn P, thị trấn N, huy n D, t nh Q, vắng mặt.
Phạm Văn H3 (T), sinh năm: 1971; Nơi c trú: số 215/1, đ ờng M, ph ờng H, Quận H, Th3 phố Đ, vắng mặt.
Tr ơng Bá T1, sinh năm: 1981; Nơi c trú: số 83, đ ờng B, ph ờng K, Quận C, Th3 phố Đ, vắng mặt.
Trần Ph c Th1 sinh năm: 1988; Nơi c trú: số 36, đ ờng T, ph ờng H, Quận C, Th3 phố Đ, có mặt.
Nguyễn Xuân B, sinh năm: 1982; Nơi c trú: Gara B, Quốc lộ 1A, xã X, huy n Q, t nh Q, vắng mặt.
Tr ơng Quốc Th2, sinh năm: 1980; Nơi c trú: thôn Th, xã T, huy n S, t nh Q, vắng mặt.
Nguyễn Duy T2, sinh năm: 1984; Nơi c trú: thôn 1, xã Q, huy n Q, t nh Q, vắng mặt.
Nguyễn Thị Bảo U, sinh năm: 1994; Nơi c trú: thôn H, xã L, huy n P, t nh T, vắng mặt.
Phạm Thị H4, sinh năm: 1968; Nơi c trú: thôn 4, xã Ph, huy n P, t nh Q, có mặt.
Đoàn Văn V, sinh năm: 1994; Nơi c trú: số 38, đ ờng H, ph ờng H, Quận C, Th3 phố Đ, có mặt.
- Người làm chứng:
Đỗ Văn Th3, sinh năm: 1968; Nơi c trú: Công ty N- thôn 4, xã Ph, huy n P, t nh Q, vắng mặt.
Phạm Văn Q, sinh năm: 1967; Nơi c trú: Công ty cổ phần đầu t và du lịch M-thôn 4, xã Ph, huy n P, t nh Q, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Ngày 29/01/2018, Công ty cổ phần đầu t và du lịch M (viết tắt Công ty M-đại di n Công ty ông Nguyễn Hải S1) ký Hợp đồng v i Công ty A thuê máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5 để hoạt động khai thác vàng tại thôn 4, xã Ph c Hi p, huy n Ph c Sơn t nh Quảng Nam. Quá trình hoạt động, hai thác vàng hông đạt hi u quả, máy đào bị h hỏng nên Công ty M ch a thanh toán tiền thuê máy đào cho Công ty A theo hợp đồng. Vì vậy, đầu năm 2019, Công ty A đề nghị Công ty M trả lại máy đào Sau hi trao đổi thì Nguyễn Trọng Th (đại di n Công ty A) và Nguyễn Hải S1 đã đồng giao máy đào (lúc này máy đào đang bị h hỏng để tại bãi vàng thôn 4, xã Ph c Hi p, huy n Ph c Sơn động cơ đã đ ợc tháo rời gởi về Đà Nẵng) cho Lữ Mạnh H (H làm vi c cho ông Nguyễn Hải S1 và gọi ông S1 là bố nuôi) để sửa chữa, sau khi sửa chữa, lắp ráp xong sẽ chuyển máy đào xuống Đà Nẵng để trả lại cho Công ty A. Ông Nguyễn Trọng Th khi nhận xe máy đào sẽ trả tiền sửa chữa và tiền công cho Lữ Mạnh H. Tuy nhiên, sau khi nhận đ ợc động cơ của máy đào để sửa, H đã nảy sinh định chiếm đoạt để bán lấy tiền. H thỏa thuận bán máy đào cho Phạm Văn H3 và Tr ơng Bá T1 v i giá 270.000.000 đồng, H nói máy đào là tài sản của gia đình H do làm vàng thua lỗ nên bán. Chi phí sửa chữa, lắp ráp động cơ, vận chuyển máy đào về Đà Nẵng bên ông H3 và ông T1 sẽ chịu trả thay cho H Sau đó, H3 và T1 tiếp tục môi gi i bán máy đào cho ông Nguyễn Xuân B v i giá 350 000 000 đồng để kiếm lời tiền chênh l ch. Ông B đồng mua máy đào từ ông H3 và ông T1 và ông B đã trả chi phí (sửa chữa, lắp ráp động cơ, tiền nợ của H và cọc cho ông H3 và T1) tổng cộng 121 000 000 đồng. Sau khi sửa xong động cơ máy đào, Nguyễn Xuân B giao động cơ cho Tr ơng Bá T1 để mang vào bãi vàng và lắp vào máy đào rồi điều khiển máy đào ra hỏi bãi vàng đ ợc khoảng 02km thì về lại Đà Nẵng Sau đó, Lữ Mạnh H thuê Tr ơng Quốc Th2 (là thợ sửa máy đào tại Đà Nẵng) tiếp tục điều khiển máy đào ra gần đ ờng QL 14E (thôn 4, xã Ph c Hi p). Đến ngày 09/4/2019, Lữ Mạnh H gọi đi n nhờ Trần Ph c Th1 tìm dịch vụ vận tải chở máy đào từ huy n Ph c S1 về Đà Nẵng bán cho Phạm Văn H3 và Tr ơng Bá T1 nh đã thỏa thuận. Trần Ph c Th1 đã nhờ ng ời bạn tên Th3 (ch a rõ lai lịch) thuê xe đầu kéo của Phạm C lên huy n Ph c S1 để chở máy đào về Đà Nẵng v i giá 13 000 000 đồng, Th1 báo lại cho H và H đồng ý. Quá trình Th1 và Th3 đi theo xe đầu kéo vận chuyển máy đào về Đà Nẵng giúp H để bán cho H3 và T1, thì Th1 có môi gi i tìm đ ợc ng ời mua máy đào là ông Phạm C H đồng ý và báo giá cho Th1 bán 370 000 000 đồng, nh ng Th1 th ơng l ợng v i ông C bán giá 400.000.000 đồng để ăn tiền chênh l ch Qua trao đổi đi n thoại v i Th1 và ông Phạm C H thống nhất để Th1 đại di n cho H bán máy đào cho ông C. Ông C làm Hợp đồng mua bán máy đào và giao số tiền 390 000 000 đồng (đã trừ 10 000 000 đồng tiền thuê xe) cho Th1. Th1 lấy 30 000 000 đồng từ số tiền trên rồi chia cho Th3 12 000 000 đồng, số tiền còn lại Th1 bỏ vào túi nilon màu đen rồi cùng Th3 mang về giao cho H tại nhà của Th1 tại Đà Nẵng vào sáng ngày 11/4/2019. Sau khi nhận tiền từ Th1 H cho Th3 5 000 000 đồng rồi cầm số tiền còn lại trong túi nilon màu đen ra hỏi nhà Th1 H chuyển khoản cho Th1 5 000 000 đồng, sau đó thì bỏ trốn.
Tang vật tạm giữ: 01 máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5, màu vàng, số máy: 6D108-14567, số khung: PC360-20087.
Về nguồn gốc máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5 đ ợc xác định là của Công ty th ơng mại và xây dựng T (địa ch xã T, huy n S, Thành phố H) bán cho Công ty t vấn đầu t và x y dựng H Sau đó, Công ty H Hợp đồng cho Công ty A thuê máy đào này Công ty A tiếp tục cho Công ty M thuê máy đào trên để hoạt động khai thác vàng tại thôn 4, xã Ph c Hi p, huy n Ph c Sơn, t nh Quảng Nam.
Kết luận định giá số: 06/KL- ĐG ngày 20/5/2019 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự huy n Ph c Sơn kết luận: Máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5, có giá 150 000 000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Công văn số: 1438/CV- HĐ ngày 22/5/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự t nh Quảng Nam V/v Kết luận định giá tài sản trong tố tụng hình sự vụ án “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, ết luận: Máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5, có giá tại thời điểm ngày 14/9/2019 là 280 000 000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
Công văn số: 2010/CV-HĐ ngày 29/7/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự t nh Quảng Nam V/v định giá lại tài sản (lần 2) vụ án lạm dụng tín nhi m chiếm đoạt tài sản (xe máy đào) xảy ra tại thôn 4, xã Ph c Hi p, huy n Ph c S1 giữ ngU kết quả tại Công văn số: 1438/CV- HĐ ngày 22/5/2020 của Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự t nh Quảng Nam.
Quá trình điều tra, Lữ Mạnh H khai nhận: Vào tháng 4/2019, H đ ợc ông Nguyễn Trọng Th và ông Nguyễn Hải S1 đồng giao máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5 cho H đi sửa chữa, trả lại cho Công ty A. Lợi dụng vi c này, H đã nảy sinh định chiếm đoạt máy đào bán cho ng ời hác để kiếm tiền trả nợ và tiêu xài cá nh n H đã trao đổi và thỏa thuận bán máy đào cho Phạm Văn H3 và Tr ơng Bá T1 v i giá 270 000 000 đồng. Tuy nhiên, quá trình H nhờ Th1 vận chuyển máy đào về bán cho H3 và T1, thì Th1 đã môi gi i và H đồng để Th1 bán máy đào cho Phạm C v i giá 400 000 000 đồng. Sau khi trừ các khoản chi phí và tiền H cho Th1 và Th3, số tiền còn lại khoảng 330 000 000 đồng, H đã trả nợ và tiêu xài hết, lời khai của H phù hợp v i lời khai của bị hại; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, biên bản khám nghi m hi n tr ờng và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Tại bản Cáo trạng số: 31/CT-VKS-HS ngày 30 tháng 11 năm 2020 Vi n iểm sát nh n d n huy n Ph c Sơn t nh Quảng Nam đã truy tố bị cáo Lữ Mạnh H tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo hoản 3 Điều 175 Bộ luật Hình sự
Tại phiên t a, bị cáo Lữ Mạnh H hai nhận lợi dụng sự tin t ởng của ông Nguyễn Trọng Th và ông Nguyễn Hải S1 giao máy đào cho H đi sửa chữa để trả lại cho chủ sở hữu, H đã đem máy đào bán để lấy tiền trả nợ và tiêu xài cá nh n
Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Ph c Th1 hai nhận: Th1 đ ợc H nhờ tìm ng ời vận chuyển máy đào từ huy n Ph c Sơn về Đà Nẵng Quá trình vận chuyển máy đào, Th1 đã môi gi i và bán máy đào cho ông Phạm C v i số tiền là 400 000 000 đồng, số tiền chênh l ch bán máy là 30 000 000 đồng, Th1 chia cho Th3 12 000 000 đồng, c n Th1 18 000 000 đồng Sau đó, H chuyển hoản cho Th1 5 000 000 đồng. Tổng số tiền Th1 đ ợc h ởng lợi từ vi c bán máy đào là 23 000 000 đồng Do H nói v i Th1 máy đào là của gia đình H hông dùng nữa nên bán, do đó Th1 hông biết vi c H lạm dụng tín nhi m chiếm đoạt máy đào
Đoàn Văn V hai nhận: V đến nhà Th1 chơi và gặp H tại nhà Th1 V không quen biết H, do H nhờ V chở ra Ng n hàng nên V chở, c n vi c mua bán máy đào của H, V hông biết
Phạm Thị H4 hai nhận: H4 th ờng xuyên cung cấp l ơng thực, thực phẩm cho H và bố nuôi của H là Nguyễn Hải S1. Do H và ông S1 c n nợ tiền của H4, nên hi thấy H cho ng ời vận chuyển máy đào ra hỏi bãi vàng thì bà H4 bắt H phải trả tiền c n nợ cho bà H4 và H đã trả tiền, c n vi c H chiếm đoạt máy đào đem đi bán bà H4 không biết
Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối v i bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ nh : Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo Thành khẩn hai báo, ăn năn hối cải. Bị cáo đang bị tạm giam đã tác động gia đình bồi th ờng một phần thi t hại nhằm khắc phục hậu quả. Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng hoản 3 Điều 175; điểm b, s hoản 1 Điều 51; Điều 56 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo Lữ Mạnh H từ 05 năm đến 06 năm tù và tổng hợp v i hình phạt của bản án số 330/2020/HS-ST ngày 29/9/2020 của TAND quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Về d n sự: Công ty A đã nhận lại máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5 và không yêu cầu bồi th ờng gì thêm nên hông đề cập đến.
Đề nghị áp dụng Điều 46, Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 122, Điều 131, Điều 584; Điều 585 và Điều 589 Bộ luật D n sự buộc bị cáo Lữ Mạnh H phải có trách nhi m trả lại cho ông Phạm C số tiền 400 000 000 đồng. Trả lại cho Nguyễn Xuân B số tiền 107 000 000 đồng. Trả lại cho Tr ơng Quốc Th2 số tiền 15.000.000 đồng. Đ ợc trừ số tiền 20 000 000 đồng gia đình bị cáo đã nộp để khắc phục hậu quả.
Về xử lý vật chứng: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự truy thu số tiền 23 000 000 đồng mà Trần Ph c Th1 đ ợc h ởng lợi từ vi c mua bán máy đào do H chiếm đoạt để sung vào ng n sách Nhà n c.
Đối v i ng ời đàn ông tên Th3 đ ợc h ởng lợi số tiền là 17 000 000 đồng từ vi c mua bán máy đào do H chiếm đoạt. Tuy nhiên, quá trình điều tra ch a xác minh đ ợc nh n thân, lai lịch, nên Cơ quan CSĐT tách hồ sơ để xác minh xử l sau
Bị cáo đồng luận tội của Vi n iểm sát và xin xem xét giảm nhẹ hình phạt
Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng v i luận tội của Vi n iểm sát
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huy n Ph c Sơn t nh Quảng Nam, Điều tra viên, Vi n iểm sát nh n d n huy n Ph c Sơn Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo hai nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp v i quy định của pháp luật; bị cáo, bị hại hông có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp
Tại phiên t a, bị cáo Lữ Mạnh H hai nhận hành vi phạm tội của mình nh nội dung bản Cáo trạng đã nêu Lời hai của bị cáo phù hợp v i lời hai của bị cáo tại Cơ quan điều tra, phù hợp v i các tài li u, chứng cứ hác có trong hồ sơ vụ án, thể hi n: Vì muốn có tiền để trả nợ và tiêu xài cá nh n, Lữ Mạnh H đã lợi dụng sự tin t ởng của Nguyễn Trọng Th và Nguyễn Hải S1 giao máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5 cho H đem đi sửa chữa và trả lại cho chủ sở hữu. Tuy nhiên, H đã bán máy đào cho ông Phạm C để lấy tiền tiêu xài, máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5, có giá trị 280 000 000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng). Nh vậy, hành vi của bị cáo Lữ Mạnh H đã phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” theo hoản 3 Điều 175 Bộ luật Hình sự nh Cáo trạng của Vi n iểm sát nh n d n huy n Ph c Sơn t nh Quảng Nam truy tố là có căn cứ đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật
Đánh giá tính chất vụ án và hành vi phạm tội của bị cáo: Vì muốn có tiền để trả nợ và tiêu xài cá nhân, Lữ Mạnh H đã lợi dụng sự tin t ởng của ông Th và ông S1 giao máy đào cho H để đem đi sửa chữa và trả lại cho chủ sở hữu, H đã bán lấy tiền. H không những lừa bán cho một ng ời mà H đã lừa bán cho hai ng ời, nên hành vi của H đã làm ảnh h ởng đến quyền lợi của những ng ời liên quan. Mặt khác, Lữ Mạnh H có nhân Th không tốt, đã hai lần bị xử phạt hành chính về hành vi “Trộm cắp tài sản” và 01 lần bị xử về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” Sau hi thực hi n hành vi “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” vào ngày 10/4/2019, ngày 22/12/2019, H lại tiếp tục thực hi n hành vi “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” Điều này chứng tỏ H coi th ờng pháp luật. Hành vi của bị cáo không những xâm phạm tài sản của ng ời khác mà còn ảnh h ởng đến tình hình trật tự an toàn xã hội. Hi n tại bị cáo đang chấp hành hình phạt tù của Bản án hình sự sơ thẩm số: 330/2020/HS-ST ngày 29/9/2020 của Tòa án nhân dân Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Vì vậy, xử phạt bị cáo mức hình phạt nghiêm khắc t ơng xứng v i hành vi phạm tội để giáo dục riêng đối v i bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội và áp dụng hoản 1 Điều 56 Bộ luật Hình sự để tổng hợp hình phạt chung của hai bản án và buộc bị cáo phải chấp hành
. Xét luận tội của Đại diện viện kiểm sát: Đại di n Vi n iểm sát đã đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ nh : Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, bị cáo đang bị tạm giam đã tác động gia đình bồi th ờng một phần thi t hại nhằm khắc phục hậu quả qui định tại điểm b, s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự là có cơ sở cần đ ợc chấp nhận
. Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo Lữ Mạnh H không vi phạm tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.
Tình tiết giảm nhẹ: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, bị cáo đang bị tạm giam đã tác động gia đình bồi th ờng một phần thi t hại nhằm khắc phục hậu quả. Vì vậy, áp dụng điểm b, s hoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự để xem xét hi quyết định hình phạt đối v i bị cáo
Không xử phạt bổ sung vì bị cáo có hoàn cảnh inh tế hó hăn, phải trả lại số tiền cho những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Đối v i ông Nguyễn Trọng Th là ng ời đại di n cho Công ty A và ông Nguyễn Hải S1 là ng ời đại di n cho Công ty M đã giao máy đào cho Lữ Mạnh H sửa chữa để trả lại cho Công ty A, H đã lợi dụng sự tin t ởng của ông Th và ông Hải chiếm đoạt và bán máy đào để lấy tiền tiêu xài cá nhân, do đó hành vi của Th và S1 hông có dấu hi u đồng phạm của tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”
Đối v i Trần Ph c Th1 là ng ời giúp Lữ Mạnh H giao dịch bán máy đào v i ông Phạm C. Tuy nhiên, Th1 hông biết máy đào là do H chiếm đoạt của ng ời hác, do đó hành vi của Th1 hông có dấu hi u đồng phạm của tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”
Đối v i Phạm Văn H3, Tr ơng Bá T1 là hai ng ời trung gian mua máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5 từ H cho ông Nguyễn Xu n B. Tuy nhiên, T1 và H3 hông biết là do H chiếm đoạt của ng ời hác, do đó hành vi của T1 và H3 không có dấu hi u của tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”
Đối v i Nguyễn Xu n B là ng ời đồng mua máy đào của H qua trung gian Phạm Văn H3, Tr ơng Bá T1. Tuy nhiên, B hông biết máy đào là do H chiếm đoạt của ng ời hác Hơn nữa, vi c mua bán máy đào ch a đ ợc thực hi n, do đó hành vi của B hông có dấu hi u của tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”
Đối v i Phạm C là ng ời mua máy đào v i H Tuy nhiên, C hông biết máy đào là do H chiếm đoạt của ng ời hác, do đó hành vi của C hông có dấu hi u của tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”
Đối v i Nguyễn Duy T2, Tr ơng Quốc Th2 là những ng ời vận chuyển máy đào cho H Tuy nhiên, những ng ời này hông biết xe máy đào là do H chiếm đoạt của ng ời hác, nên hông có cơ sở để xử l trách nhi m
Đối v i Phạm Thị H4 là ng ời nhận tiền do H trả nợ và Nguyễn Thị Bảo U là vợ của H đ ợc H gởi tiền về nuôi con Tuy nhiên, bà H4 và U hông biết số tiền họ đ ợc nhận là do H chiếm đoạt máy đào mà có, nên hông có cơ sở để xử l trách nhi m
Đối v i ng ời đàn ông tên Th3 ( hông rõ họ tên địa ch ), quá trình điều tra ch a xác minh đ ợc nh n thân, lai lịch, nên Cơ quan CSĐT tách hồ sơ để xác minh sau, do đó Hội đồng xét xử hông đề cập đến
. Về trách nhiệm dân sự:
Công ty A đã nhận lại máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5 và không yêu cầu bồi th ờng gì thêm nên hông đề cập đến.
Ông Phạm C yêu cầu Lữ Mạnh H trả lại số tiền 400 000 000 đồng mà ông C đã giao cho Th1 hi mua máy đào, để Th1 giao cho H, do hợp đồng mua bán máy đào giữa ông C và H là trái pháp luật, yêu cầu của ông C là có cơ sở, nên buộc H phải trả lại cho ông C số tiền là 400 000 000 đồng
Ông Nguyễn Xu n B đã bỏ ra số tiền 121 000 000 đồng để chi trả các hoản sửa chữa, lắp ráp động cơ, vận chuyển máy đào, tiền đặt cọc cho ông H3 và T1 và trả nợ cho Lữ Mạnh H Ông B đã nhận lại tiền cọc từ ông T1 14 000 000 đồng Ông B yêu cầu Lữ Mạnh H trả lại số tiền 107 000 000 đồng là có cơ sở, vì vi c mua bán máy đào giữa ông T1, ông H3 và H là trái pháp luật
Ông Tr ơng Quốc Th2 đ ợc H thuê điều hiển máy đào từ bãi vàng ra gần đ ờng QL 14E v i giá 15 000 000 đồng, ông Th2 hông biết là tài sản do H chiếm đoạt của ng ời hác, nên yêu cầu H trả lại tiền thuê cho Th2 là có cơ sở
Tại phiên t a bị cáo Lữ Mạnh H đồng sẽ trả lại số tiền cho những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đối v i số tiền mà gia đình bị cáo đã nộp, bị cáo bồi th ờng cho ông Phạm C.
Vì vậy, áp dụng hoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 122; Điều 131; hoản 1 Điều 584; Điều 585; hoản 1 Điều 589 Bộ luật D n sự buộc bị cáo Lữ Mạnh H phải có trách nhi m trả lại cho những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tổng số tiền là 522 000 000 đồng Đ ợc trừ số tiền 20 000 000 đồng mà gia đình bị cáo đã nộp theo biên lai thu tiền số 002327 ngày 08/3/2021 của Chi cục thi hành án huy n Ph c S1 t nh Quảng Nam, bị cáo còn phải bồi th ờng số tiền là 502 000 000 đồng, trong đó: ông Phạm C số tiền 400 000 000 đồng (đ ợc trừ 20 000 000 đồng còn lại 380 000 000 đồng); ông Nguyễn Xuân B số tiền 107 000 000 đồng; ông Tr ơng Quốc Th2 số tiền 15 000 000 đồng.
. Về xử lý vật chứng:
Quá trình điều tra Công an huy n Ph c S1 đã thu giữ và trả lại cho Công ty A máy đào hi u Komatsu PC-360LC-5, nên Hội đồng xét xử hông đề cập đến.
Đối v i số tiền 23 000 000 đồng mà Trần Ph c Th1 đ ợc h ởng lợi từ vi c môi gi i bán máy đào cho H, đ y là số tiền thu lợi bất chính từ vi c bán máy đào do H chiếm đoạt mà có, nên áp dụng điểm b hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự và điểm b hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự truy thu để sung vào ng n sách Nhà n c
Đối v i ng ời đàn ông tên Th3 đ ợc h ởng lợi số tiền là 17 000 000 đồng từ vi c mua bán máy đào do H chiếm đoạt. Tuy nhiên, quá trình điều tra ch a xác minh đ ợc nh n thân, lai lịch, nên Cơ quan CSĐT tách hồ sơ để xác minh xử l sau
. Về án phí hình sự sơ thẩm và dân sự sơ thẩm: Áp dụng hoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng Hình sự; Điểm a, c Khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án buộc bị cáo phải chịu
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Lữ Mạnh H phạm tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”
- Áp dụng hoản 3 Điều 175; điểm b, s hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 56 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo:
Lữ Mạnh H: 06 (sáu) năm tù Tổng hợp v i hình phạt 18 (mười tám) tháng tù của Bản án hình sự sơ thẩm số: 330/2020/HS-ST ngày 29/9/2020 của Tòa án nhân dân Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội Buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của cả hai bản án là 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù Thời gian chấp hành hình phạt tù đ ợc tính từ ngày bị bắt tạm giam 25/12/2019
- Về trách nhiệm dân sự:
Áp dụng hoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự; Điều 122; Điều 131; hoản 1 Điều 584; Điều 585; hoản 1 Điều 589 Bộ luật D n sự buộc bị cáo Lữ Mạnh H phải có trách nhi m trả lại cho những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tổng số tiền là 522 000 000 đồng (Năm trăm hai mươi hai triệu đồng) Đ ợc trừ số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) mà gia đình bị cáo đã nộp theo biên lai thu tiền số 002327 ngày 08/3/2021 của Chi cục thi hành án huy n Ph c Sơn t nh Quảng Nam, bị cáo còn phải bồi th ờng số tiền là 502 000 000 đồng (Năm trăm lẻ hai triệu đồng), trong đó: ông Phạm C số tiền là 400 000 000 đồng, đ ợc trừ số tiền 20 000 000 đồng còn lại 380 000 000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng); ông Nguyễn Xuân B số tiền là 107 000 000 đồng (Một trăm lẻ bảy triệu đồng); ông Tr ơng Quốc Th2 số tiền là 15 000 000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật và bên đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối v i số tiền đã tU mà bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng bên phải thi hành án c n phải trả cho bên đ ợc thi hành án số tiền lãi t ơng ứng v i thời gian chậm trả theo mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền qui định tại Điều 357 và hoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự
- Về xử l vật chứng:
Áp dụng điểm b hoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm b hoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự tuyên truy thu của Trần Ph c Th1 số tiền 23 000 000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng) để sung vào ng n sách Nhà n c
- Bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm và 24.080.000 đồng (Hai mươi bốn triệu không trăm tám mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Bị cáo; bị hại; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án sơ thẩm
Bị hại; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án sơ thẩm hoặc đ ợc niêm yết
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - Cơ quan tiến hành tố tụng - Những người tham gia tố tụng - Sở tư pháp Q.Nam - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Thị Lan |