vanban.org

Bản án 02/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 07/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 44 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
NH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 07-12-2021.
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH KON TUM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Nguyên.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hả.

2. Bà Ksor Tập.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng – Th

T a án nh n d n t nh on Tum

- Đ i di n Vi n ki s t nh n d n t nh on Tu tha gia phiên tòa: Bà Chu Thị Sáu – i m sát vi n.

Trong ngày 07 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Kon Tum xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 02/2021/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2021 (Thụ l cũ số 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2020) về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 05/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/11/2021 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Lệ Hồng T, sinh năm 1990. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa ch : số phòng 203, tòa nhà M, số 22, xã T, huyện K, t nh M, Nhật Bản.

- Bị đơn: Anh Đoàn Xu n T, sinh năm 1990. (Có mặt).

Địa ch : Thôn 11, xã H, huyện H, t nh Kon Tum.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 02/3/2020, quá trình giải quyết vụ án và các tài liệu chứng cứ kèm theo, nguyên đơn chị Vũ Thị Lệ Hồng T trình bày:

Chị Vũ Thị Lệ Hồng T và anh Đoàn Xu n T tự nguyện đăng

ết hôn và đ ợc Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, t nh Kon Tum cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 02/8/2013. Tháng 01 năm 2019, anh T xuất cảnh sang Nhật Bản, đến tháng 8 năm 2019 chị T cũng xuất cảnh sang Nhật Bản. Trong thời gian chung sống với nhau, anh T nhiều lần dùng bạo lực đánh đập chị. Đ nh đi m vào ngày 23/02/2020, anh T đã dùng dao cố m u sát chị và chịu hình phạt buộc trục xuất khỏi n ớc sở tại Nhật Bản (theo Bản thông báo mẫu số 8-4 ngày 01/6/2020 và Lệnh bảo hộ ngày 13/3/2020). Đời sống chung của vợ chồng anh chị không th tiếp tục nên yêu cầu Tòa án giải quyết đ chị T đ ợc ly hôn với anh Đoàn Xuân T. Do điều kiện làm việc ở xa nên chị T có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 12/3/2020.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng anh chị sinh đ ợc 02 con chung là Đoàn Vũ Th, sinh ngày 26/3/2014 và Đoàn Vũ .Y, sinh ngày 25/8/2015. Hiện tại mức thu nhập hàng tháng của chị là 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng) nên yêu cầu đ ợc nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh T thực hiện nghĩa vụ cấp d ỡng.

Tại đơn đề nghị về việc thay đổi thông tin đề ngày 10/11/2020, chị T thay đổi yêu cầu nuôi 01 con chung là cháu Đoàn Vũ .Y, sinh ngày 25/8/2015. Tuy nhi n, văn bản ch a hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Bản tự khai đề ngày 07/6/2021 và tại phiên tòa, bị đơn anh Đoàn Xuân T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Đúng nh lời trình bày của chị T. Trong thời gian đầu, chúng tôi chung sống hạnh phúc. Ngày 27/4/2018, vợ chồng tôi đến phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an t nh Kon Tum làm thủ tục đi Nhật Bản. Tại đ y, tôi có đánh đập chị T và bị Tòa Nhật Bản xử phạt tôi tù 01 năm, hoãn thi hành án sau 03 năm. Nay cuộc sống vợ chồng ngày càng bất hòa, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm của tôi với chị T hông c n. Đề nghị Tòa án cho chúng tôi đ ợc ly hôn.

Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung nh lời chị T trình bày. Hiện nay cả 02 con đang sống cùng với tôi tại thôn 11, xã H, huyện H, t nh Kon Tum. Nay đề nghị Tòa xem xét cho nuôi 02 con đ không ảnh h ởng đến việc học hành. Tôi hông đồng đ chị T chăm nuôi 02 con vì chị T đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản, tình cảm dành cho con ít và không yêu cầu chị T cấp d ỡng. Tại Nhật Bản, tôi làm nghề công nghệ ô tô, mức l ơng bình quân hàng tháng khoảng 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng). Ngày 17/3/2021, tôi đã về Việt Nam, c trú tại thôn 11, xã H, huyện H, t nh Kon Tum và không còn làm việc tại Nhật Bản. Từ ngày về Việt Nam, tôi cũng làm nghề công nghệ ô tô và làm nông nghiệp thu nhập bình qu n 8.500.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung, nợ chung: Chúng tôi không có tài sản chung, không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên tòa phát biểu về việc chấp hành pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án như sau:

* Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th

phiên tòa và bị đơn đã tu n theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phi n t a, nguy n đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguy n đơn là đúng quy định của pháp luật.

* Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 37, khoản 4 Điều 147, đi m d khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, hoản 1 Điều 56, Điều 81, khoản 2 Điều 127 uật hôn nh n và gia đình năm 2014:

Chấp nhận đơn xin ly hôn và tranh chấp nuôi con của nguy n đơn, tuyên chị Vũ Thị Lệ Hồng T đ ợc ly hôn với anh Đoàn Xu n T.

Về con chung: Giao cho anh Đoàn Xuân T đ ợc quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Đoàn Vũ Th và Đoàn Vũ .Y. Chị T không phải cấp d ỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phi n t a, tr n cơ sở iến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguy n đơn chị Vũ Thị Lệ Hồng T hiện đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với anh Đoàn Xu n T. Do vậy, đ y là vụ án tranh chấp về ly hôn có đ ơng sự là ng ời n ớc ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n t nh on Tum theo quy định tại hoản 1 Điều 28, hoản 3 Điều 35, đi m c hoản 1 Điều 37, Điều 39, đi m d khoản 1 Điều 469, Điều 476, Ch ơng XXXVIII quy định chung về thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố n ớc ngoài của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 123 Luật hôn nh n và gia đình năm 2014.

Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã gửi các văn bản tố tụng cho nguy n đơn qua đ ờng b u điện đồng thời ủy thác t pháp theo quy định. Theo ấn định trong thông báo thụ lý vụ án, ngày 20/5/2021, Tòa án mở phiên tòa, nh ng do việc ủy thác t pháp ch a có ết quả và thời hạn giải quyết vụ án đã hết nên Tòa án ra Quyết định tạm đình ch giải quyết vụ án số 02/2021/QĐST-HNGĐ đ đợi kết quả thực hiện ủy thác t pháp. Sau hi ra Quyết định tạm đình ch , ngày 02/6/2021, Tòa án làm thủ tục ủy thác t pháp số 15/UTTPDS-TA34 (Lần 2).

Do không nhận đ ợc kết quả qua 02 lần ủy thác nên ngày 30/8/2021, Tòa án có Công văn gửi tới Bộ t pháp và Vụ hợp tác quốc tế đ hỗ trợ việc ủy thác t pháp theo quy định tại khoản 4 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và h ớng dẫn tại Công văn số 64/TANDTC-HTQT ngày 09/6/2021 của Tòa án nh n d n tối cao.

Ngày 04/11/2021, T a án nhận đ ợc Văn bản số 15/07/2021/ TT -ĐSQ ngày 30/9/2021 của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản về việc tống đạt văn bản tố tụng đối với chị Vũ Thị Lệ Hồng T. Văn bản trả lời đã gửi thông báo cho chị T theo địa ch trong hồ sơ ủy thác t pháp ngày 02/11/2020 (Lần 1) và ngày 05/7/2021 (Lần 2) nh ng hông thấy trả lời. Do đó, Đại sứ quán đã tiến hành niêm yết nội dung ủy thác t pháp tại trụ sở Đại sứ quán 30 ngày từ ngày 02/11/2020 nh ng chị T hông đến nhận hồ sơ tống đạt.

Ngày 12/10/2021, Tòa án ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án số 02/2021/QĐST-HNGĐ.

Ngoài ra, Tòa án nhân dân t nh on Tum đã niêm yết và đăng thông báo các văn bản tố tụng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân t nh Kon Tum theo quy định.

Căn cứ vào kết quả ủy thác của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản và áp dụng khoản 1 Điều 228, đi m a khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguy n đơn chị Vũ Thị Lệ Hồng T là đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Vũ Thị Lệ Hồng T và anh Đoàn Xu n T đã tu n thủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nh n gia đình năm 2014. Xét thấy, đ y là hôn nh n hợp pháp tr n cơ sở tự nguyện giữa các bên.

Xét về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Vũ Thị Lệ Hồng T và anh Đoàn Xu n T thấy rằng: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đ ợc thời gian đầu. Năm 2019, anh T và chị T xuất cảnh sang Nhật Bản đ làm ăn. Trong thời gian chung sống với nhau, hai vợ chồng th ờng xuyên xảy ra mâu thuẫn, anh T có hành vi đánh đập chị T và bị Tòa Nhật Bản xử phạt tù 01 năm (theo Bản thông báo mẫu số 8-4 ngày 01/6/2020 và Lệnh bảo hộ ngày 13/3/2020). Các văn bản này do nguy n đơn cung cấp và ch a đ ợc hợp pháp hóa lãnh sự nh ng đ ợc bị đơn thừa nhận nên không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh T đã trầm trọng và không có khả năng đoàn tụ. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, anh T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân của vợ chồng anh T và chị T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Do đó, căn cứ hoản 1 Điều 51, hoản 1 Điều 53, hoản 1 Điều 56 và Điều 127 của uật hôn nh n và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Vũ Thị Lệ Hồng T với anh Đoàn Xuân T.

2.2 Về con chung: Vợ chồng anh T chị T có 02 con chung là Đoàn Vũ Th, sinh ngày 26/3/2014 và Đoàn Vũ .Y, sinh ngày 25/8/2015, hiện đang sống với anh Đoàn Xu n T. Chị T có nguyện vọng nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh T cấp d ỡng nuôi con.

Tại đơn đề nghị về việc thay đổi thông tin đề ngày 10/11/2020, chị T thay đổi yêu cầu nuôi 01 con chung là Đoàn Vũ .Y. Văn bản này ch a đ ợc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại khoản 2 Điều 478 Bộ luật tố tụng dân sự nên không xem xét.

Các đ ơng sự khai có thu nhập ổn định (chị T 28.000.000đ/tháng, anh T 8.500.000 đồng/tháng) và đều có nguyện vọng nuôi con chung là hoàn toàn chính đáng. Tuy nhiên, hiện nay chị T c n đang lao động tại Nhật Bản nên không th nuôi, chăm sóc, giáo dục con. Thực tế hiện nay 02 con đang ở với anh T tại thôn 11, xã H, huyện H, t nh Kon Tum. Tại Biên bản lấy lời khai ngày 08/6/2021, con Đoàn Vũ Th có nguyện vọng ở với anh T. Do đó, cần giao con Đoàn Vũ Th và Đoàn Vũ .Y cho anh T nuôi, chăm sóc, giáo dục cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động đ ợc. Về chi phí cấp d ỡng nuôi 02 con chung, anh T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Sau khi về Việt Nam, nếu có yêu cầu chị T có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nh n gia đình năm 2014.

Trong thời gian anh T nuôi, chăm sóc, giáo dục 02 con, chị T đ ợc quyền đi lại, thăm, chăm sóc 02 con, anh T hông đ ợc phép ngăn cản.

Về tài sản chung và nợ chung: Trong quá trình chung sống, chị T và anh T hông có tài sản chung, không nợ chung và hông y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại bi n lai số 0002287 ngày 22/4/2020 của Cục thi hành án d n sự t nh Kon Tum. Chị Vũ Thị Lệ Hồng T đã nộp đủ.

Về lệ phí và chi phí ủy thác t pháp ra n ớc ngoài:

- Lệ phí ủy thác t pháp ra n ớc ngoài: Chị T phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng), nh ng đ ợc trừ vào số tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại bi n lai số 0002289 ngày 01/6/2020 của Cục thi hành án d n sự t nh on Tum.

- Chi phí ủy thác t pháp ra n ớc ngoài: Chị T phải chịu số tiền 8.770.774 đồng (Đã chi 6.770.774 đồng, dự tính gửi Bản án sau khi xét xử 2.000.000 đồng). Chị T đã nộp tạm ứng số tiền 10.000.000 đồng, hoàn trả cho chị T số tiền còn lại 1.229.226đ (Một triệu, hai trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm hai mươi sáu đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾ ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28; hoản 3 Điều 35; đi m c hoản 1 Điều 37; Điều 39; Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 152; khoản 3 Điều 153; Điều 154; khoản 1 Điều 228; Điều 476; đi m a khoản 5 Điều 477; hoản 1, 2 Điều 479; Ch ơng XXXVIII quy định chung về thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố n ớc ngoài của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Điều 8, hoản 1 Điều 51, hoản 1 Điều 53, hoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 123, Điều 127 uật hôn nh n và gia đình năm 2014;

Điều 6, Điều 24, đi m a khoản 5 Điều 27 và Điều 44 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội:

Chấp nhận một phần đơn hởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Vũ Thị Lệ Hồng T đề ngày 02/3/2020.

1. Về quan hệ hôn nh n: Chị Vũ Thị Lệ Hồng T đ ợc ly hôn với anh Đoàn Xu n T.

2. Về con chung: Giao con Đoàn Vũ Th, sinh ngày 26/3/2014 và con Đoàn Vũ .Y, sinh ngày 25/8/2015 cho anh Đoàn Xu n T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến hi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động đ ợc. Tr ờng hợp có yêu cầu, chị T có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con.

Trong thời gian anh T nuôi, chăm sóc và giáo dục 02 con, chị T đ ợc quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc 02 con. Anh T hông đ ợc ngăn cản.

3. Về án phí: Chị Vũ Thị Lệ Hồng T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nh ng đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại bi n lai số 0002287 ngày 22/4/2020 của Cục thi hành án d n sự t nh on Tum. Chị T đã nộp đủ.

4. Về lệ phí và chi phí ủy thác t pháp ra n ớc ngoài ra n ớc ngoài: Chị Vũ Thị Lệ Hồng T phải nộp 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) tiền lệ phí ủy thác t pháp ra n ớc ngoài, nh ng đ ợc trừ vào số tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại bi n lai số 0002289 ngày 01/6/2020 của Cục thi hành án d n sự t nh on Tum và phải chịu chi phí tống đạt các văn bản tố tụng ra n ớc ngoài số tiền 8.770.774 đ (Tám triệu, bảy trăm bảy mươi ngàn, bảy trăm bảy mươi bốn đồng). Chị Vũ Thị Lệ Hồng T đã nộp đủ. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 1.229.226 đ (Một triệu, hai trăm hai mươi chín ngàn, hai trăm hai mươi sáu đồng).

5. Về quyền háng cáo: Trong thời hạn 15 (Mư i lăm) ngày k từ ngày tuyên án (07/12/2021), bị đơn anh Đoàn Xu n T có quyền kháng cáo bản án theo trình tự phúc thẩm.

Nguy n đơn chị Vũ Thị Lệ Hồng T đang c trú ở n ớc ngoài vắng mặt tại phi n t a có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (Một) tháng từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp lệ hoặc k từ ngày bản án đ ợc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Nơi nh n:

Cỡ chữ