vanban.org

Bản án 02/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 01/02/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 37, kho n 2 Điều 38, Điều 147, kho n 1 Điều 228, điểm d kho n 1 Điều 469 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 8, kho n 1 Điều 9, Điều 55, Điều 127 u t hôn nhân và gia đ nh năm 2014; điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBT…

Về hôn nhân: Công nh n thu n t nh ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc S và anh C. Về nuôi con chung: hông có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Huỳnh Thị Ngọc S và bị đơn C"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 37, kho n 2 Điều 38, Điều 147, kho n 1 Điều 228, điểm d kho n 1 Điều 469 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 8, kho n 1 Điều 9, Điều 55, Điều 127 u t hôn nhân và gia đ nh năm 2014; điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBT…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số: 02/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 01 - 02 - 2021
V/v tranh ch p về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Quốc Đoạt.

2. Bà Đặng Thị Bé.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn T n Ngh a - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 01 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 về tranh ch p về ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc S, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; có mặt.

2. Bị đơn: Anh C, sinh năm 1976; địa chỉ: Đài oan; có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 28 tháng 5 năm 2020 và trong quá tr nh xét xử, nguyên đơn Huỳnh Thị Ngọc S trình bày: Vào ngày 23/01/2019 chị Huỳnh Thị Ngọc S và anh C có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo gi y ch ng nh n kết hôn số 03. Quá tr nh ph ng v n và thẩm tra hồ sơ liên quan, xét mục đ ch nh p c nh kh nghi và đi ngư c l i ch c a Đài oan nên Văn phòng kinh tế văn hóa Đài Bắc tại Thành phố Hồ Ch Minh t chối c p visa cho chị S. Do điều kiện địa lý xa xôi, v chồng không có th i gian chung sống với nhau, dẫn đến t nh c m không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên chị S yêu cầu Tòa án gi i quyết cho chị S đư c ly hôn với anh C. Về nuôi con chung không có. Về chia tài s n không có. Về n chung không có.

Tại văn b n ý kiến đề ngày 12/11/2020, bị đơn C ý kiến: Anh C và chị Huỳnh Thị Ngọc S đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 23/01/2019 tại y ban nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp theo gi y ch ng nh n kết hôn số 03. Sau khi kết hôn, anh C và chị S có làm th tục xu t nh p c nh, quá tr nh ph ng v n và thẩm tra các văn b n có liên quan, xét th y mục đ ch nh p c nh không đạt yêu cầu nên Văn phòng kinh tế văn hóa Đài Bắc tại Thành phố Hồ Ch Minh đã t chối c p visa cho chị S, v v y mà chị S không đến Đài oan sinh sống đư c, v chồng không có th i gian chung sống, chăm sóc lẫn nhau. Nh n th y cuộc sống c a v chồng không đư c hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên anh C đồng ý ly hôn theo yêu cầu c a chị Huỳnh Thị Ngọc S. Về con chung không có. Về tài s n chung không có và về n chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Huỳnh Thị Ngọc S là công dân Việt Nam và anh C là công dân nước ngoài, quốc tịch Trung Quốc Đài oan thuộc thẩm quyền c a Tòa án Việt Nam trong gi i quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, quy định tại điểm d kho n 1 Điều 469 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đ nh thuộc thẩm quyền c a Tòa án; tranh ch p về ly hôn mà có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền gi i quyết c a Tòa án nhân dân c p tỉnh; chị S cư trú tại p A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và anh C không có nơi cư trú ở Việt Nam nên Tòa gia đ nh và ngư i chưa thành niên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp thụ lý, gi i quyết theo th tục sơ thẩm tranh ch p về hôn nhân và gia đ nh theo đơn khởi kiện c a chị S là đúng quy định tại kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 37 và kho n 2 Điều 38 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015. Căn c vào Điều 127 u t hôn nhân và gia đ nh năm 2014 th việc ly hôn này đư c áp dụng pháp lu t Việt Nam gi i quyết.

Anh C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt đương sự C là phù h p với quy định tại kho n 1 Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về hôn nhân:

Việc kết hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc S và anh C đã đư c đăng ký và do y ban nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo quy định c a u t hôn nhân và gia đ nh và pháp lu t về hộ tịch theo gi y ch ng nh n kết hôn số 03 ngày 23/01/2019, đã tuân th các điều kiện quy định tại kho n 1 Điều 8 và kho n 1 Điều 9 u t Hôn nhân và gia đ nh nên đư c pháp lu t công nh n là hôn nhân h p pháp.

Sau khi kết hôn, chị S làm th tục đến Đài oan sinh sống cùng anh C, nhưng ph ng v n và thẩm tra hồ sơ liên quan không đạt, Văn phòng kinh tế văn hóa Đài Bắc tại Thành phố Hồ Ch Minh t chối c p visa cho chị S nên chị S không thể đến Đài oan chung sống với anh C, t đó t nh c m v chồng dần phai nhạt và ly thân t tháng 4/2020 đến nay. Do v y chị S yêu cầu đư c ly hôn anh C và anh C đã gửi văn b n ý kiến đồng ý ly hôn theo yêu cầu c a chị S. ét th y th a thu n thu n t nh ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện và phù h p Điều 55 u t Hôn nhân và gia đ nh nên đư c Tòa án ch p nh n và quyết định công nh n thu n t nh ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc S và anh C.

Về nuôi con chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc S và anh C không có con chung nên Tòa án không xem xét.

Về chia tài s n: Không có.

Về n chung: hông có.

Về án ph : Chị S tự nguyện chịu án ph dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 37, kho n 2 Điều 38, Điều 147, kho n 1 Điều 228, điểm d kho n 1 Điều 469 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; kho n 1 Điều 8, kho n 1 Điều 9, Điều 55, Điều 127 u t hôn nhân và gia đ nh năm 2014; điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Về hôn nhân: Công nh n thu n t nh ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc S và anh C.

2. Về nuôi con chung: hông có.

3. Về chia tài s n: hông có.

4. Về n chung: hông có.

5. Về án ph : Chị Huỳnh Thị Ngọc S tự nguyện chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng đư c kh u tr vào tiền tạm ng án ph đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006093 ngày 24/12/2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

6. Các đương sự có quyền kháng cáo b n án c a Tòa án c p sơ thẩm lên Tòa án nhân dân c p cao tại Thành phố Hồ Ch Minh. Chị S có quyền kháng cáo đối với b n án c a Tòa án c p sơ thẩm là 15 ngày, kể t ngày tuyên án. Đối với đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa th th i hạn kháng cáo b n án c a Tòa án là 01 tháng, kể t ngày b n án đư c tống đạt h p lệ hoặc kể t ngày b n án đư c niêm yết h p lệ theo quy định c a pháp lu t.

Cỡ chữ