vanban.org

Bản án 02/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Ng Th Th được ly hôn với anh L V L.

Con chung: Chị Th và anh L không có con chung Tài sản chung, nợ chung: Chị Ng Th Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thiệm"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Ng Th Th được ly hôn với anh L V L.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2021/HNGĐ-ST
Ngày 23- 02 - 2021
V/v: Tranh chấp hôn nhân & gia
đình

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG - TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Moong Công Hải

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lương Khăm Niên

Bà Phạm Thị Phượng

- Thư ký phiên tòa: Ông Lô Quốc Ất - Thư ký Toà án nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Lô Văn Tim - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 02 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2021/QĐXX-ST ngày 14 tháng 01 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Ng Th Th, sinh năm 1993. Có mặt Địa chỉ: Xóm D N, xã K T, huyện T K, tỉnh Nghệ An. 2. Bị đơn: Anh L V L, sinh năm 1993 .Vắng mặt lần thứ hai không có lý do Địa chỉ: Bản C, xã T Th, huyện T D, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 20 tháng 01 năm 2020 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Ng Th Th trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh L quen biết, yêu thương nhau, tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T Th, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An vào ngày 21/5/2014 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên cãi vã, xúc phạm thậm tệ, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị Th không còn tình cảm với anh L nên có nguyện vọng được ly hôn để ổn định cuộc sống và công việc.

Về con chung: Chị Th và anh L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Th chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh L V L trong quá trình giải quyết luôn thường xuyên vắng mặt tại địa phương, không đến Tòa án, mặc dù anh đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng anh L cố tình vắng mặt.

Tại biên bản xác minh tại UBND xã T Th, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An đã cung cấp nội dung như sau:

Anh L V L hiện tại đang vắng mặt tại đia phương nhưng thỉnh thoảng vẫn về nhà và có điện thoại liên lạc với gia đình.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng:

Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với nguyên đơn: Đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh L V L không chấp hành và không có mặt để làm việc trực tiếp tại Tòa án. Viện kiểm sát không có yêu cầu kiến nghị gì thêm.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ng Th Th; Về con chung: Không có; Về tài sản chung: Chị Th không yêu cầu giải quyết nên không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Tố tụng: Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh L V L có hộ khẩu thường trú tại Bản C, xã T Th, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Ng Th Th và bị đơn anh L V L thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân nhân dân huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt, nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án án xét xử vắng mặt bị đơn.

Quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh L kết hôn với nhau vào năm 2014 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc và được UBND xã Yên Na, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận kết hôn tại số số 16/2013 ngày 21/5/2014 vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp.

Nội dung:

1. Tình trạng hôn nhân: Chị Th và anh L có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi vã xúc phạm nhau, bản thân chị Th không còn tình cảm với anh L. Tòa xét thấy tình trạng hôn nhân của chị Th và anh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị Th là có căn cứ phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình

2. Con chung: Chị Th và anh L không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét

3. Tài sản, nợ chung: Chị Th chưa yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Án phí và quyền kháng cáo: Chị Ng Th Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật;

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Tuyên xử:

1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Ng Th Th được ly hôn với anh L V L.

2. Con chung: Chị Th và anh L không có con chung

3. Tài sản chung, nợ chung: Chị Ng Th Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Án phí: Chị Ng Th Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã theo biên lai số 0000571 ngày 26/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm là ngày 23 tháng 02 năm 2021. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết tại UBND xã nơi cư trú.

Cỡ chữ